Giải Toán 1 - Tập Hai trang 96
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 96–97
(Bài "Luyện tập" – phép cộng, trừ các số trong phạm vi 100)
Bài 1
Câu 1a – Tính nhẩm
Đề bài: Tính nhẩm.
Cách giải
Phép cộng:
80 + 10 = 90 30 + 40 = 70 60 + 20 = 80
Phép trừ:
90 − 10 = 80 70 − 40 = 30 80 − 20 = 60
Câu 1b – Đặt tính rồi tính
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
Cách giải
Ta đặt tính theo cột dọc (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục), rồi tính từ phải sang trái.
32 + 15:
`` 32 + 15 ---- 47 `` Hàng đơn vị: 2 + 5 = 7 Hàng chục: 3 + 1 = 4 Kết quả: 47
71 + 24:
`` 71 + 24 ---- 95 `` Hàng đơn vị: 1 + 4 = 5 Hàng chục: 7 + 2 = 9 Kết quả: 95
40 + 39:
`` 40 + 39 ---- 79 `` Hàng đơn vị: 0 + 9 = 9 Hàng chục: 4 + 3 = 7 Kết quả: 79
76 − 42:
`` 76 - 42 ---- 34 `` Hàng đơn vị: 6 − 2 = 4 Hàng chục: 7 − 4 = 3 Kết quả: 34
36 − 21:
`` 36 - 21 ---- 15 `` Hàng đơn vị: 6 − 1 = 5 Hàng chục: 3 − 2 = 1 Kết quả: 15
47 − 22:
`` 47 - 22 ---- 25 `` Hàng đơn vị: 7 − 2 = 5 Hàng chục: 4 − 2 = 2 Kết quả: 25
Bài 2
Đề bài: Hai phép tính nào có cùng kết quả? (Nối mèo với cá có cùng kết quả)
Cách giải
Ta tính từng phép tính:
Bên trái (mèo):
- 35 + 12 = 47
- 53 + 6 = 59
- 60 + 20 = 80
Bên phải (cá):
- 40 + 7 = 47
- 30 + 50 = 80
- 40 + 19 = 59
Nối: 35 + 12 ⟷ 40 + 7 (cùng bằng 47) 53 + 6 ⟷ 40 + 19 (cùng bằng 59) 60 + 20 ⟷ 30 + 50 (cùng bằng 80)
Bài 3
Đề bài: Số ?
Câu 3a
Sơ đồ: 23 → (+41) → △ → (−50) → ? → (+32) → ?
Cách giải
Bước 1: 23 + 41 = 64 (△ = 64) Bước 2: 64 − 50 = 14 (ô vuông thứ nhất = 14) Bước 3: 14 + 32 = 46 (ô vuông thứ hai = 46)
Câu 3b
Sơ đồ: 46 → (+30) → △ → (−6) → ? → (+10) → ?
Cách giải
Bước 1: 46 + 30 = 76 (△ = 76) Bước 2: 76 − 6 = 70 (ô vuông thứ nhất = 70) Bước 3: 70 + 10 = 80 (ô vuông thứ hai = 80)
Bài 4
Đề bài: Số ? (Tính kết quả các phép tính trên con rồng, điền vào bảng)
| Phép tính | 40 − 10 | 66 − 16 | 38 − 8 | 53 − 3 |
|---|---|---|---|---|
| Kết quả | 30 | ? | ? | ? |
Cách giải
40 − 10 = 30 ✓ (đã cho sẵn) 66 − 16 = 50 (Hàng đơn vị: 6 − 6 = 0; Hàng chục: 6 − 1 = 5) 38 − 8 = 30 (Hàng đơn vị: 8 − 8 = 0; Hàng chục: 3 − 0 = 3) 53 − 3 = 50 (Hàng đơn vị: 3 − 3 = 0; Hàng chục: 5 − 0 = 5)
Bảng kết quả:
| Phép tính | 40 − 10 | 66 − 16 | 38 − 8 | 53 − 3 |
|---|---|---|---|---|
| Kết quả | 30 | 50 | 30 | 50 |
🎯 Ghi nhớ: Khi cộng hoặc trừ số có hai chữ số, ta đặt tính thẳng cột rồi tính từ hàng đơn vị trước, đến hàng chục sau. Tính nhẩm các số tròn chục rất dễ – chỉ cần cộng (trừ) các chữ số hàng chục với nhau.
