Giải Toán 1 - Tập Hai trang 97
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 97–98
Trang 96
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Đề bài: Nhìn hình người tuyết với hai quả bóng bay, viết số thành tổng của chục và đơn vị.
Cách giải
Ta tách số có hai chữ số thành phần chục và phần đơn vị.
Mẫu: Số 46 có quả bóng ghi 40 và 6
46 = 40 + 6 ✓
Số 75: Quả bóng ghi 75
75 = 70 + 5
Số 54: Quả bóng ghi 54, bên cạnh có 30 và 3
54 = 50 + 4
Số cuối: Có quả bóng ghi 30 và 3
33 = 30 + 3
Bài 3: Chiều cao của các bạn
Đề bài: Các bạn Hồng, Xuân, Thắng, Lợi lần lượt cao là: 89 cm, 91 cm, 97 cm, 96 cm.
Câu a) Viết vào ô trống theo thứ tự các bạn từ thấp đến cao
Cách giải:
Bước 1: Xếp chiều cao từ thấp đến cao
- 89 cm < 91 cm < 96 cm < 97 cm
Bước 2: Ghép tên với chiều cao
- Hồng: 89 cm
- Xuân: 91 cm
- Thắng: 97 cm
- Lợi: 96 cm
Bước 3: Điền vào bảng theo thứ tự từ thấp đến cao
| Tên | Hồng | Xuân | Lợi | Thắng | |-----|------|------|-----|-------| | Cao | 89 cm | 91 cm | 96 cm | 97 cm |
Câu b) Viết tên bạn thích hợp vào chỗ chấm
Cách giải:
- Bạn cao nhất là bạn có chiều cao lớn nhất: 97 cm → Thắng
- Bạn thấp nhất là bạn có chiều cao bé nhất: 89 cm → Hồng
- Bạn thấp hơn Lợi (96 cm) và cao hơn Hồng (89 cm) → Xuân (91 cm)
Bạn Thắng cao nhất. Bạn Hồng thấp nhất. Bạn thấp hơn Lợi và cao hơn Hồng là Xuân.
Bài 4: Ghép số có hai chữ số
Đề bài: Bạn Việt ghép hai trong ba tấm thẻ (hình vẽ) để được các số có hai chữ số. Ba tấm thẻ ghi số: 4, 0, 9.
Câu a) Bạn Việt ghép được các số là:
Cách giải:
Bước 1: Lấy 2 thẻ bất kỳ ghép lại
- Thẻ 4 và 0: ghép được 40, 04 (04 không phải số có 2 chữ số vì bắt đầu bằng 0)
- Thẻ 4 và 9: ghép được 49, 94
- Thẻ 0 và 9: ghép được 90, 09 (09 không tính)
Bước 2: Liệt kê các số hợp lệ
Bạn Việt ghép được các số là: 40, 49, 94, 90
Câu b) Số lớn nhất và số bé nhất
Cách giải:
So sánh: 40 < 49 < 90 < 94
Trong các số ghép được, số lớn nhất là 94; số bé nhất là 40.
Trang 97 – Tiết 2
Bài 1a: Viết số thích hợp vào ô trống
Đề bài: Tính nhẩm các phép cộng số tròn chục.
Cách giải
Cộng các số tròn chục, ta cộng phần chục với nhau.
40 + 30 = 70 60 + 10 = 70 30 + 50 = 80
Bài 1b: Đặt tính rồi tính
Đề bài: 41 + 46, 57 + 22, 86 + 13, 15 + 72
Cách giải
Ta đặt tính theo cột dọc, cộng từ phải sang trái (đơn vị trước, chục sau).
Phép tính 41 + 46:
`` 41 + 46 ---- 87 `` Đơn vị: 1 + 6 = 7 Chục: 4 + 4 = 8 Kết quả: 87
Phép tính 57 + 22:
`` 57 + 22 ---- 79 `` Đơn vị: 7 + 2 = 9 Chục: 5 + 2 = 7 Kết quả: 79
Phép tính 86 + 13:
`` 86 + 13 ---- 99 `` Đơn vị: 6 + 3 = 9 Chục: 8 + 1 = 9 Kết quả: 99
Phép tính 15 + 72:
`` 15 + 72 ---- 87 `` Đơn vị: 5 + 2 = 7 Chục: 1 + 7 = 8 Kết quả: 87
Bài 2: Nối hai phép tính có cùng kết quả
Đề bài: Nối con mèo (bên trái) với con cá (bên phải) có cùng kết quả.
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả các phép tính bên trái (con mèo)
- 46 + 23 = 69
- 42 + 6 = 48
- 62 + 17 = 79
- 50 + 30 = 80
- 29 + 20 = 49
Bước 2: Tính kết quả các phép tính bên phải (con cá)
- 33 + 15 = 48
- 40 + 9 = 49
- 60 + 9 = 69
- 33 + 46 = 79
- 20 + 60 = 80
Bước 3: Nối các phép tính có cùng kết quả
| Con mèo | Kết quả | Con cá | |---------|---------|--------| | 46 + 23 | 69 | 60 + 9 | | 42 + 6 | 48 | 33 + 15 | | 62 + 17 | 79 | 33 + 46 | | 50 + 30 | 80 | 20 + 60 | | 29 + 20 | 49 | 40 + 9 |
🎯 Ghi nhớ: - Số có hai chữ số = chục + đơn vị (ví dụ: 75 = 70 + 5) - Khi đặt tính cộng, viết thẳng cột, cộng từ đơn vị trước - So sánh số để xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
