Giải Toán 1 - Tập Hai trang 104
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 104–105
Bài 41: ÔN TẬP CHUNG (Luyện tập)
Bài 1
Đề bài:
a) Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô.
- Xe "Ba mươi lăm" → ?
- Xe "Sáu mươi tư" → ?
- Xe "Bảy mươi mốt" → ?
- Xe "Bốn mươi tám" → ?
Các chỗ đỗ có số: 48, 71, 35, 64
b) Sắp xếp các số 48; 25; 42; 74 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Cách giải phần a)
Ta đọc tên xe rồi viết thành số:
- Ba mươi lăm = 35 → xe đỗ vào ô 35
- Sáu mươi tư = 64 → xe đỗ vào ô 64
- Bảy mươi mốt = 71 → xe đỗ vào ô 71
- Bốn mươi tám = 48 → xe đỗ vào ô 48
Đáp án: | Xe | Chỗ đỗ | |---|---| | Ba mươi lăm | 35 | | Sáu mươi tư | 64 | | Bảy mươi mốt | 71 | | Bốn mươi tám | 48 |
Cách giải phần b)
Ta so sánh các số: 48, 25, 42, 74
- Bước 1: Nhìn hàng chục. Số 25 có hàng chục là 2 → nhỏ nhất.
- Bước 2: Số 42 và 48 đều có hàng chục là 4. So hàng đơn vị: 2 < 8, nên 42 < 48.
- Bước 3: Số 74 có hàng chục là 7 → lớn nhất.
Đáp án: 25 < 42 < 48 < 74
Bài 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 13 + 5 ; 78 – 6 ; 42 + 56 ; 69 – 63
Cách giải
Phép tính 13 + 5:
13
+ 5
----
18
- Hàng đơn vị: 3 + 5 = 8
- Hàng chục: 1 (giữ nguyên)
13 + 5 = 18
Phép tính 78 – 6:
78
- 6
----
72
- Hàng đơn vị: 8 – 6 = 2
- Hàng chục: 7 (giữ nguyên)
78 – 6 = 72
Phép tính 42 + 56:
42
+ 56
----
98
- Hàng đơn vị: 2 + 6 = 8
- Hàng chục: 4 + 5 = 9
42 + 56 = 98
Phép tính 69 – 63:
69
- 63
----
6
- Hàng đơn vị: 9 – 3 = 6
- Hàng chục: 6 – 6 = 0
69 – 63 = 6
Bài 3
Đề bài: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Cách giải
- Đồng hồ thứ nhất (đồng hồ cam): Kim ngắn chỉ số 12, kim dài chỉ số 12.
Đáp án: 12 giờ
- Đồng hồ thứ hai (đồng hồ hồng): Kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số 12.
Đáp án: 6 giờ
Bài 4
Đề bài:
a) Mai hái được 23 bông hoa, Mi hái được 14 bông hoa. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?
b) Nam có 25 viên bi. Nam cho Việt 10 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi?
Cách giải phần a)
- Bài toán hỏi "cả hai" → phép cộng.
- Phép tính: 23 + 14 = ?
23
+ 14
----
37
- Hàng đơn vị: 3 + 4 = 7
- Hàng chục: 2 + 1 = 3
Phép tính: 23 + 14 = 37 Trả lời: Cả hai chị em hái được 37 bông hoa.
Cách giải phần b)
- Bài toán hỏi "còn lại" → phép trừ.
- Phép tính: 25 – 10 = ?
25
- 10
----
15
- Hàng đơn vị: 5 – 0 = 5
- Hàng chục: 2 – 1 = 1
Phép tính: 25 – 10 = 15 Trả lời: Nam còn lại 15 viên bi.
Bài 5
Đề bài:
a) Chọn câu trả lời đúng. Nếu thứ ba là ngày 11 thì thứ sáu tuần đó là:
- A. Ngày 13
- B. Ngày 14
- C. Ngày 15
b) Đo độ dài rồi chọn câu trả lời đúng. Bút bi trên dài:
- A. 14 cm
- B. 15 cm
- C. 16 cm
Cách giải phần a)
Ta đếm từ thứ ba đến thứ sáu:
- Thứ ba → ngày 11
- Thứ tư → ngày 12
- Thứ năm → ngày 13
- Thứ sáu → ngày 14
Đáp án: B. Ngày 14
Cách giải phần b)
Nhìn hình, bút bi được đặt trên thước kẻ. Đầu bút ở vạch 0, cuối bút ở vạch 15.
Đáp án: B. 15 cm
Bài 6
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Hình bên có:
- A. 1 hình vuông
- B. 4 hình vuông
- C. 5 hình vuông
Cách giải
Nhìn hình, ta thấy:
- Có 4 hình vuông nhỏ xếp cạnh nhau (2 hàng, mỗi hàng 2 ô vuông).
- Cả 4 ô nhỏ ghép lại tạo thành 1 hình vuông lớn.
Tổng cộng: 4 + 1 = 5 hình vuông.
Đáp án: C. 5 hình vuông
🎯 Ghi nhớ: - Đọc số: nhớ hàng chục đọc trước, hàng đơn vị đọc sau. - Sắp xếp số: so hàng chục trước, nếu bằng nhau thì so hàng đơn vị. - "Cả hai" / "tất cả" → phép cộng. "Còn lại" → phép trừ. - Đếm hình: nhớ đếm cả hình nhỏ lẫn hình lớn ghép lại.
