Giải Toán 1 - Tập Hai trang 105
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 105–106
Lưu ý: Hình ảnh cho thấy trang 104 và trang 105, thuộc Bài 41: Ôn tập chung. Tôi sẽ giải tất cả các bài tập có trong hai trang này.
Trang 104
Bài 3
Đề bài: Đo độ dài mỗi đồ vật rồi viết số thích hợp vào ô trống.
(Hình vẽ: cái thìa, cái kéo, cây bút)
Cách giải
Bài này yêu cầu em dùng thước kẻ để đo độ dài thật của đồ vật trong sách.
Hướng dẫn cách đo:
- Đặt thước kẻ sát mép đồ vật
- Vạch số 0 của thước đặt ở đầu đồ vật
- Nhìn xem đầu kia của đồ vật ở vạch số mấy
- Đọc số đó và ghi vào ô trống
Đáp án tham khảo (tùy kích thước in trong sách): - Cái thìa: khoảng 8 cm - Cái kéo: khoảng 6 cm - Cây bút: khoảng 10 cm
(Em cần tự đo trong sách của mình để có đáp án chính xác)
Bài 4
Đề bài: Tô màu đỏ vào băng giấy dài nhất, màu xanh vào băng giấy ngắn nhất, màu vàng vào hai băng giấy dài bằng nhau.
(Hình vẽ: 4 băng giấy A, B, C, D có độ dài khác nhau)
Cách giải
Bước 1: So sánh độ dài các băng giấy
Nhìn vào hình:
- Băng A: dài vừa
- Băng B: dài nhất
- Băng C: dài vừa (bằng băng A)
- Băng D: ngắn nhất
Bước 2: Tô màu theo yêu cầu
Đáp án: - Băng B → tô màu ĐỎ (vì dài nhất) - Băng D → tô màu XANH (vì ngắn nhất) - Băng A và băng C → tô màu VÀNG (vì dài bằng nhau)
Bài 5
Đề bài: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời thích hợp.
Câu a)
Bàn chân của em dài khoảng:
- A. 1 cm
- B. 15 cm
- C. 20 cm
Đáp án: B. 15 cm
Giải thích: Bàn chân của học sinh lớp 1 thường dài khoảng 15 cm đến 18 cm.
- 1 cm thì quá ngắn (chỉ bằng móng tay)
- 20 cm thì hơi dài với trẻ lớp 1
Câu b)
Bàn giáo viên của lớp em cao khoảng:
- A. 8 gang tay
- B. 8 cm
- C. 20 bước chân
Đáp án: A. 8 gang tay
Giải thích:
- 8 cm thì quá thấp (chỉ bằng cục tẩy)
- 20 bước chân thì quá cao
- 8 gang tay là hợp lý (khoảng 70-80 cm)
Trang 105
Bài 1
Phần a) Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối số đọc với số viết và phép tính tương ứng.
| Số đọc | Số viết | Phép tính |
|---|---|---|
| Bốn mươi lăm | 66 | 60 + 6 |
| Sáu mươi sáu | 45 | 90 + 1 |
| Tám mươi tư | 91 | 40 + 5 |
| Chín mươi mốt | 84 | 80 + 4 |
Cách giải
Bước 1: Đọc số thành số viết
- Bốn mươi lăm = 45
- Sáu mươi sáu = 66
- Tám mươi tư = 84
- Chín mươi mốt = 91
Bước 2: Tính các phép tính
- 60 + 6 = 66
- 90 + 1 = 91
- 40 + 5 = 45
- 80 + 4 = 84
Đáp án: - Bốn mươi lăm ↔ 45 ↔ 40 + 5 - Sáu mươi sáu ↔ 66 ↔ 60 + 6 - Tám mươi tư ↔ 84 ↔ 80 + 4 - Chín mươi mốt ↔ 91 ↔ 90 + 1
Phần b)
Đề bài: Viết các số 52, 74, 57, 80 theo thứ tự từ lớn đến bé vào cột mốc.
Cách giải
Bước 1: So sánh các số
- 52, 74, 57, 80
- Số lớn nhất: 80
- Rồi đến: 74
- Rồi đến: 57
- Số bé nhất: 52
Bước 2: Sắp xếp từ lớn đến bé
Đáp án: 80, 74, 57, 52
Bài 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
Phép tính 1: 35 + 4
`` 35 + 4 ---- 39 `` Đáp án: 39
Cách tính: 5 + 4 = 9, viết 9. Hạ 3 xuống. Được 39.
Phép tính 2: 52 + 16
`` 52 + 16 ---- 68 `` Đáp án: 68
Cách tính: 2 + 6 = 8, viết 8. 5 + 1 = 6, viết 6. Được 68.
Phép tính 3: 17 – 6
`` 17 - 6 ---- 11 `` Đáp án: 11
Cách tính: 7 – 6 = 1, viết 1. Hạ 1 xuống. Được 11.
Phép tính 4: 88 – 75
`` 88 - 75 ---- 13 `` Đáp án: 13
Cách tính: 8 – 5 = 3, viết 3. 8 – 7 = 1, viết 1. Được 13.
🎯 Ghi nhớ: - Đo độ dài bằng thước, đơn vị là cm (xăng-ti-mét) - So sánh độ dài: nhìn xem cái nào dài hơn, ngắn hơn - Đọc số và viết số phải khớp nhau - Khi đặt tính: viết các số thẳng cột, tính từ phải sang trái
