Giải Toán 1 - Tập Một trang 88

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 88–89

Luyện tập


Bài 1

Đề bài: Những con ong nào chứa phép tính có kết quả bằng 4?

Cách giải

Ta tính kết quả từng phép tính trên mỗi con ong:

Con ongPhép tínhCách tínhKết quả
Ong 14 − 04 bớt 0 bằng 44
Ong 25 + 15 thêm 1 bằng 66
Ong 32 + 42 thêm 4 bằng 66
Ong 43 + 13 thêm 1 bằng 44
Ong 56 − 26 bớt 2 bằng 44
Ong 64 + 04 thêm 0 bằng 44
Đáp án: Những con ong chứa phép tính có kết quả bằng 4 là: - 4 − 0 - 3 + 1 - 6 − 2 - 4 + 0

Bài 2

Đề bài: Số ?

(Tìm số điền vào ô trống sao cho mỗi phép tính đều có kết quả bằng 5)

Cách giải

Số ở giữa là 5. Ta cần tìm số để mỗi phép tính đều ra kết quả bằng 5.

Phép tính 1: 3 + ? = 5

  • Ta nghĩ: 3 thêm mấy bằng 5?
  • 3 + 2 = 5
  • Vậy ? = 2 ✓ (đã cho sẵn)

Phép tính 2: 4 + ? = 5

  • Ta nghĩ: 4 thêm mấy bằng 5?
  • 4 + 1 = 5
  • Vậy ? = 1

Phép tính 3: 10 − ? = 5

  • Ta nghĩ: 10 bớt mấy bằng 5?
  • 10 − 5 = 5
  • Vậy ? = 5

Phép tính 4: 8 − ? = 5

  • Ta nghĩ: 8 bớt mấy bằng 5?
  • 8 − 3 = 5
  • Vậy ? = 3

Phép tính 5: 5 + ? = 5

  • Ta nghĩ: 5 thêm mấy bằng 5?
  • 5 + 0 = 5
  • Vậy ? = 0

Phép tính 6: 2 + ? = 5

  • Ta nghĩ: 2 thêm mấy bằng 5?
  • 2 + 3 = 5
  • Vậy ? = 3
Đáp án: - 3 + 2 = 5 - 4 + 1 = 5 - 10 − 5 = 5 - 8 − 3 = 5 - 5 + 0 = 5 - 2 + 3 = 5

Bài 3

Đề bài:
a) Tìm kết quả phép tính ghi trên mỗi quả bưởi.
b) Có mấy quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5?

Cách giải phần a)

Ta tính từng phép tính trên mỗi quả bưởi:

Quả bưởiPhép tínhCách tínhKết quả
10 + 40 thêm 4 bằng 44
28 − 38 bớt 3 bằng 55
37 − 27 bớt 2 bằng 55
43 + 33 thêm 3 bằng 66
53 + 13 thêm 1 bằng 44
62 + 42 thêm 4 bằng 66
78 − 48 bớt 4 bằng 44
82 + 32 thêm 3 bằng 55
910 − 410 bớt 4 bằng 66
104 + 14 thêm 1 bằng 55
Đáp án phần a): - 0 + 4 = 4 - 8 − 3 = 5 - 7 − 2 = 5 - 3 + 3 = 6 - 3 + 1 = 4 - 2 + 4 = 6 - 8 − 4 = 4 - 2 + 3 = 5 - 10 − 4 = 6 - 4 + 1 = 5
Cách giải phần b)

Từ bảng trên, ta đếm những quả bưởi có kết quả bằng 5:

  • 8 − 3 = 5 ✓
  • 7 − 2 = 5 ✓
  • 2 + 3 = 5 ✓
  • 4 + 1 = 5 ✓
Đáp án phần b):4 quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5.

🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng với 0, số đó giữ nguyên (ví dụ: 4 + 0 = 4) - Khi trừ đi 0, số đó giữ nguyên (ví dụ: 4 − 0 = 4) - Muốn tìm số cần điền, ta nghĩ ngược lại: "thêm mấy" hoặc "bớt mấy" để ra kết quả.
Chế độ đọc sách →