Giải Toán 1 - Tập Một trang 90
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 90–91
Luyện tập
Bài 1: Số ?
Đề bài: Nhìn hình đếm số hoa đỏ, hoa xanh rồi điền vào phép tính cộng.
Cách giải
Bước 1: Đếm số hoa đỏ
- Hàng trên có 4 bông hoa đỏ
Bước 2: Đếm số hoa xanh
- Hàng dưới có 6 bông hoa xanh
Bước 3: Viết phép tính
Đáp án: 4 + 6 = 10
Bài 2: Số ?
Đề bài: Nhìn hình đếm số bạn chơi bập bênh rồi điền vào phép tính cộng.
Cách giải
Bước 1: Đếm số bạn bên trái bập bênh
- Bên trái có 4 bạn
Bước 2: Đếm số bạn bên phải bập bênh
- Bên phải có 5 bạn
Bước 3: Đếm số bạn đang chạy đến
- Có 2 bạn đang chạy đến
Bước 4: Viết phép tính (tổng số bạn trên bập bênh)
Đáp án: 4 + 5 = 9 (Hoặc nếu tính cả 2 bạn chạy đến: 9 + 2 = 11, nhưng với lớp 1 thường tính số bạn trên bập bênh)
Bài 3: >, <, = ?
Đề bài: Điền dấu >, < hoặc = vào ô trống.
Cách giải
Phần a)
| Phép tính | Tính ra | So sánh | Đáp án |
|---|---|---|---|
| 9 ? 4 + 1 | 4 + 1 = 5 | 9 và 5 | 9 > 5 |
| 8 ? 10 – 2 | 10 – 2 = 8 | 8 và 8 | 8 = 8 |
| 7 ? 2 + 6 | 2 + 6 = 8 | 7 và 8 | 7 < 8 |
Phần b)
| Phép tính | Tính ra | So sánh | Đáp án |
|---|---|---|---|
| 3 + 4 ? 7 | 3 + 4 = 7 | 7 và 7 | 7 = 7 |
| 7 + 2 ? 8 | 7 + 2 = 9 | 9 và 8 | 9 > 8 |
| 10 – 2 ? 7 | 10 – 2 = 8 | 8 và 7 | 8 > 7 |
Đáp án: - a) 9 > 4 + 1 ; 8 = 10 – 2 ; 7 < 2 + 6 - b) 3 + 4 = 7 ; 7 + 2 > 8 ; 10 – 2 > 7
Bài 4: Số ?
Đề bài: Nhìn hình bến xe, đếm số xe buýt rồi điền vào phép tính trừ.
Cách giải
Bước 1: Đếm tổng số xe buýt
- Xe vàng: 3 chiếc
- Xe hồng: 5 chiếc
- Tổng cộng: 8 chiếc xe buýt
Bước 2: Đếm số xe đang rời đi (xe ở ngoài đường)
- Có 3 chiếc xe đang chạy trên đường (rời bến)
Bước 3: Viết phép tính trừ
Đáp án: 8 – 3 = 5 (8 xe buýt, có 3 xe rời đi, còn lại 5 xe)
🎯 Ghi nhớ: - Khi đếm đồ vật, đếm từng nhóm rồi cộng lại - Dấu > nghĩa là "lớn hơn" - Dấu < nghĩa là "bé hơn" - Dấu = nghĩa là "bằng nhau" - Muốn so sánh, ta tính kết quả trước rồi mới so
