Giải Công Nghệ 10 trang 25
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 25–26
Tóm tắt lý thuyết
Công nghệ nano (tiếp theo)
- Trong y học: dùng để điều trị nhiều loại bệnh ung thư bằng cách hạn chế khối u phát triển và tiêu diệt chúng ở cấp độ tế bào.
- Trong may mặc: đưa các hạt nano bạc vào sợi vải, giúp thu hút và tiêu diệt vi khuẩn trong quần áo.
Công nghệ CAD/CAM/CNC
- Là công nghệ kết hợp 3 phần mềm/thiết bị theo trình tự:
- CAD (Computer Aided Design): thiết kế chi tiết trên máy tính → bản vẽ đầy đủ kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
- CAM (Computer Aided Manufacturing): lập quy trình công nghệ gia công chi tiết.
- CNC (Computer Numerical Control): máy điều khiển số gia công ra chi tiết thật.
- Ba quá trình mang tính kế thừa, liên quan mật thiết với nhau.
- Ứng dụng: chi tiết máy, sản phẩm y tế, ngành khuôn mẫu...
Công nghệ in 3D
- Là công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau, dùng kĩ thuật in đắp dần từng lớp vật liệu một cách tuần tự.
- Ứng dụng: thiết kế thời trang, y học, cơ khí, thực phẩm, xây dựng, đồ mĩ thuật...
Khám phá (Trang 24)
Đề: Quan sát Hình 4.2 và cho biết công nghệ nano có thể được ứng dụng trong những sản phẩm nào.
Trả lời: Dựa vào các hình minh họa trong Hình 4.2, công nghệ nano được ứng dụng trong:
- Khẩu trang y tế (lọc, kháng khuẩn).
- Quần áo, vải sợi (sợi vải chứa hạt nano bạc kháng khuẩn).
- Kim tiêm/thuốc tiêm (dược phẩm nano điều trị bệnh).
- Bình xịt khử khuẩn, diệt vi khuẩn.
Kết nối năng lực (Trang 24)
Đề: Tìm hiểu trên internet hoặc qua sách, báo... và kể tên các sản phẩm ứng dụng khác của công nghệ nano.
Trả lời (gợi ý một số sản phẩm):
- Kem chống nắng chứa hạt nano kẽm/titan.
- Pin và sạc dự phòng dung lượng cao.
- Sơn nano tự làm sạch, chống bám bẩn.
- Màn hình điện thoại, tivi chống xước.
- Khẩu trang, máy lọc nước, máy lọc không khí kháng khuẩn.
- Mỹ phẩm, thuốc dẫn truyền trúng đích trong y học.
Khám phá (Trang 25)
Đề: Quan sát và cho biết các Hình 4.4 a, b, c tương ứng với các bước nào trong Hình 4.3.
Trả lời: Ta đối chiếu nội dung từng hình với sơ đồ khối Hình 4.3 (Ý tưởng → CAD → CAM → CNC → Chi tiết thực).
| Hình | Nội dung | Bước tương ứng trong Hình 4.3 |
|---|---|---|
| c | Ý tưởng về chiếc điện thoại (hình trong đầu người) | Ý tưởng cho chi tiết |
| b | Mô hình điện thoại được thiết kế trên màn hình máy tính | Bước CAD (mô hình thiết kế trên máy tính) |
| a | Máy CNC đang gia công khuôn ép vỏ điện thoại | Bước CNC (gia công ra chi tiết thực) |
Giải thích: Hình c thể hiện ý tưởng ban đầu, hình b thể hiện việc dùng phần mềm CAD vẽ mô hình trên máy tính, còn hình a là máy điều khiển số CNC đang trực tiếp gia công ra sản phẩm thật.
Khám phá (Trang 25)
Đề: Quan sát Hình 4.5 và cho biết độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu tố nào.
Trả lời: Độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào độ dày của các lớp vật liệu (lớp 2D) khi in.
- Lớp càng mỏng → các lớp xếp chồng càng khít → bề mặt càng nhẵn, mịn, chi tiết sắc nét (con thỏ ở giữa).
- Lớp càng dày → các đường vân, bậc thang lộ rõ → bề mặt càng gồ ghề, thô (hai con thỏ hai bên).
Kết nối năng lực (Trang 25)
Đề: So sánh cách tạo ra sản phẩm nhựa bằng công nghệ in 3D và công nghệ khác về cách làm, ưu điểm và hạn chế.
Trả lời: Cô lấy công nghệ ép phun nhựa (đúc khuôn) làm đối chứng.
| Tiêu chí | Công nghệ in 3D | Công nghệ ép phun nhựa (truyền thống) |
|---|---|---|
| Cách làm | Đắp vật liệu thành từng lớp 2D chồng lên nhau theo mô hình thiết kế | Nung chảy nhựa rồi ép vào khuôn có sẵn để định hình |
| Ưu điểm | Không cần khuôn; tạo được hình dạng phức tạp; phù hợp sản xuất đơn chiếc, mẫu thử nhanh; ít hao phí vật liệu | Sản xuất hàng loạt rất nhanh, giá thành mỗi sản phẩm rẻ; bề mặt nhẵn đẹp; độ bền cao |
| Hạn chế | Tốc độ in chậm; giá thành cao khi sản xuất số lượng lớn; bề mặt có thể có vân lớp | Chi phí chế tạo khuôn rất cao; khó thay đổi mẫu; không phù hợp sản xuất số lượng ít |
Kết luận: In 3D mạnh ở chế tạo mẫu, sản phẩm phức tạp, số lượng ít; còn ép phun nhựa phù hợp sản xuất hàng loạt với chi phí thấp.
