Giải Công Nghệ 10 trang 26
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 26–27
Chào các em! Hai trang này thuộc Bài 4 "Một số công nghệ phổ biến" trong sách Công Nghệ 10. Thầy sẽ tóm tắt lý thuyết và giải hết các câu hỏi xuất hiện nhé. (Lưu ý: ảnh các em gửi là trang 25 và 26, thầy giải trọn vẹn nội dung trên đó.)
Tóm tắt lý thuyết
Công nghệ CAD/CAM/CNC
- Ba quá trình CAD/CAM/CNC liên quan mật thiết, mang tính kế thừa theo trình tự:
- CAD: tạo bản vẽ thiết kế với đầy đủ kích thước, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
- CAM: tạo quy trình công nghệ gia công chi tiết.
- CNC: gia công ra chi tiết thật trên máy điều khiển số dựa theo chương trình của CAM.
- Ứng dụng rộng rãi: chi tiết máy, sản phẩm y tế, ngành khuôn mẫu...
Công nghệ in 3D
- Là công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau, rồi đắp dần vật liệu theo từng lớp một cách tuần tự.
- Ứng dụng: thiết kế thời trang, y học, cơ khí, thực phẩm, xây dựng, đồ mĩ thuật...
Công nghệ năng lượng tái tạo
- Là công nghệ sản xuất năng lượng dựa trên chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường: năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt, năng lượng nước...
Bài 1: Khám phá – Hình 4.4 ứng với bước nào trong Hình 4.3
Đề: Quan sát và cho biết các Hình 4.4 a, b, c tương ứng với các bước nào trong Hình 4.3.
Lời giải: Quy trình CAD/CAM/CNC gồm 3 bước theo thứ tự thiết kế → lập quy trình → gia công. Đối chiếu với các hình:
| Hình | Nội dung mô tả | Tương ứng bước |
|---|---|---|
| c | Hình ảnh ý tưởng/mô hình vỏ điện thoại trong đầu người thiết kế | Bước thiết kế CAD (tạo mô hình, bản vẽ) |
| b | Mô hình vỏ điện thoại hiển thị trên máy tính | Bước CAM (lập quy trình công nghệ gia công trên máy tính) |
| a | Máy CNC đang gia công khuôn ép vỏ điện thoại | Bước gia công CNC (tạo chi tiết thật) |
Giải thích: Trình tự logic là từ ý tưởng (c) → xử lý trên phần mềm máy tính (b) → gia công thật trên máy CNC (a). Đây chính là dòng chảy CAD → CAM → CNC.
Bài 2: Khám phá – Độ nhẵn bề mặt sản phẩm in 3D
Đề: Quan sát Hình 4.5 và cho biết độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu tố nào.
Lời giải:
- Độ nhẵn bề mặt phụ thuộc vào độ dày của các lớp vật liệu được đắp chồng lên nhau.
- Lớp càng mỏng thì bề mặt càng nhẵn mịn, chi tiết càng sắc nét; lớp càng dày thì bề mặt càng gồ ghề, thấy rõ các vân lớp.
Giải thích: Hình 4.5 cho thấy cùng một con thỏ nhưng in với độ dày lớp khác nhau, con nào lớp mỏng thì trơn láng, con nào lớp dày thì lộ rõ từng tầng vật liệu. Vì in 3D là đắp từng lớp 2D nên độ dày lớp quyết định độ nhẵn.
Bài 3: Kết nối năng lực – So sánh in 3D với công nghệ khác
Đề: So sánh cách tạo ra sản phẩm nhựa bằng công nghệ in 3D và công nghệ khác về cách làm, ưu điểm và hạn chế.
Lời giải:
| Tiêu chí | Công nghệ in 3D | Công nghệ khác (ví dụ ép phun, đúc khuôn) |
|---|---|---|
| Cách làm | Đắp vật liệu theo từng lớp, bồi dần từ dưới lên đến khi thành sản phẩm | Nung chảy nhựa rồi ép/đổ vào khuôn có sẵn để tạo hình |
| Ưu điểm | Không cần khuôn, tạo được hình dạng phức tạp, dễ thay đổi thiết kế, phù hợp sản xuất đơn chiếc/mẫu thử | Tốc độ nhanh, sản lượng lớn, giá thành mỗi sản phẩm rẻ khi sản xuất hàng loạt |
| Hạn chế | Tốc độ chậm, năng suất thấp, bề mặt có thể không nhẵn (lộ vân lớp), giá cao khi sản xuất số lượng lớn | Phải đầu tư khuôn đắt tiền, khó thay đổi mẫu, không tạo được một số hình dạng rỗng/phức tạp |
Giải thích: In 3D mạnh ở chỗ linh hoạt và không cần khuôn, lý tưởng cho sản phẩm độc đáo hoặc làm mẫu. Công nghệ ép phun/đúc khuôn lại thắng về năng suất và chi phí khi làm hàng loạt giống nhau.
Bài 4: Luyện tập – Lĩnh vực sử dụng công nghệ in 3D (Hình 4.6)
Đề: Quan sát Hình 4.6 và nêu tên một số lĩnh vực sử dụng công nghệ in 3D.
Lời giải:
| Hình | Sản phẩm | Lĩnh vực |
|---|---|---|
| a | Mô hình xương sống | Y học (y tế, giải phẫu) |
| b | Bộ bánh răng cơ khí | Cơ khí chế tạo |
| c | Trang phục, váy áo dạng lưới | Thiết kế thời trang |
| d | Mô hình tòa nhà, khu đô thị | Xây dựng, kiến trúc |
| e | Bình hoa, đồ trang trí | Đồ mĩ thuật, trang trí |
Giải thích: Mỗi ảnh đại diện cho một ngành ứng dụng in 3D khác nhau, cho thấy công nghệ này phủ rộng từ y học, cơ khí, thời trang đến xây dựng và nghệ thuật.
Bài 5: Nhận biết các công nghệ năng lượng tái tạo (Hình 4.7)
Đây là phần lý thuyết kèm hình minh họa. Thầy gợi ý cách nhận diện từng nguồn năng lượng để các em nắm vững:
| Hình | Mô tả | Loại năng lượng tái tạo |
|---|---|---|
| a | Tuabin gió trên cạn | Năng lượng gió |
| b | Tấm pin mặt trời | Năng lượng mặt trời |
| c | Tuabin đặt dưới biển | Năng lượng thủy triều/dòng hải lưu (năng lượng nước biển) |
| d | Đập thủy điện | Năng lượng nước (thủy điện) |
| e | Phao nổi trên mặt biển | Năng lượng sóng biển |
| g | Nhà máy với ống dẫn dưới lòng đất | Năng lượng địa nhiệt |
Giải thích: Tất cả đều là nguồn năng lượng liên tục, vô hạn và ít gây hại môi trường, đúng với định nghĩa năng lượng tái tạo trong bài.
Nếu các em có trang 27 (phần tiếp theo của Bài 4) thì gửi thêm ảnh, thầy sẽ giải tiếp cho đầy đủ nhé!
