Giải Công Nghệ 10 trang 48

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 48–49

Tóm tắt lý thuyết

  1. Khổ giấy (TCVN 7285:2003)
  • Khổ giấy được quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7285:2003.
  • Có 5 khổ giấy chính: A0, A1, A2, A3, A4.
Kí hiệuA0A1A2A3A4
Kích thước (mm × mm)1189 × 841841 × 594594 × 420420 × 297297 × 210
  • A0 là khổ lớn nhất. Các khổ còn lại được lập ra từ A0 bằng cách chia đôi liên tiếp.
  • Ngoài khổ chính còn có khổ giấy kéo dài.

Khung vẽ và khung tên (Hình 8.5, 8.6)

  • Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên.
  • Khung tên ghi thông tin quản lí bản vẽ, đặt ở góc phải phía dưới.
  1. Tỉ lệ (TCVN 7286:2003)
  • Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo trên bản vẽ và kích thước thực tế của vật thể.
  • Ba loại tỉ lệ: nguyên hình (1:1), thu nhỏ, phóng to.
  • Lưu ý quan trọng: kích thước ghi trên bản vẽ luôn là kích thước thực, không phụ thuộc tỉ lệ.

Khám phá 1: Cách chia khổ giấy chính từ khổ A0

Đề: Quan sát Hình 8.4 và cho biết cách chia các khổ giấy chính từ khổ A0.

Trả lời:

Các khổ giấy chính được tạo ra bằng cách chia đôi liên tiếp khổ lớn hơn theo cạnh dài:

  • Chia đôi khổ A0 (1189 × 841) → được 2 khổ A1 (841 × 594).
  • Chia đôi khổ A1 → được 2 khổ A2 (594 × 420).
  • Chia đôi khổ A2 → được 2 khổ A3 (420 × 297).
  • Chia đôi khổ A3 → được 2 khổ A4 (297 × 210).

Quy luật: cứ chia đôi cạnh dài của khổ trên thì được khổ nhỏ hơn liền kề. Vì vậy diện tích mỗi khổ bằng một nửa khổ liền trước, và kích thước được làm tròn theo tiêu chuẩn.


Khám phá 2: Cách vẽ khung vẽ

Đề: Em hãy quan sát Hình 8.5 và cho biết cách vẽ khung vẽ.

Trả lời (dựa theo các số đo ghi trên Hình 8.5):

  • Khung vẽ là đường nét liền đậm, vẽ cách cạnh khổ giấy một khoảng nhất định để chừa lề.
  • Cạnh bên trái (lề trái) cách mép giấy 20 mm — khoảng rộng này dùng để đóng tập, ghim bản vẽ.
  • Ba cạnh còn lại (trên, dưới, phải) cách mép giấy 10 mm.
  • Khung tên được vẽ bên trong khung vẽ, đặt ở góc dưới bên phải.

Tóm lại: kẻ một hình chữ nhật nằm trong tờ giấy, lề trái 20 mm, các lề còn lại 10 mm.


Khám phá 3: Mô tả kích thước và nội dung khung tên

Đề: Em hãy mô tả các kích thước và nội dung của khung tên.

Trả lời:

Về kích thước (theo Hình 8.6):

  • Chiều dài khung tên: 140 mm, chiều cao: 32 mm.
  • Các cột ngang chia theo kích thước: 20 – 30 – 20 (mm) ở phần dưới và 30 – 20 ở phần phải.
  • Chiều cao mỗi hàng chữ là 8 mm.

Về nội dung các ô (đánh số 1–9):

ÔNội dung
(1)Tên gọi của vật thể
(2)Tên vật liệu
(3)Tỉ lệ của bản vẽ
(4)Kí hiệu số bài tập
(5)Họ và tên người vẽ
(6)Ngày lập bản vẽ
(7)Chữ kí của người kiểm tra
(8)Ngày kiểm tra
(9)Tên trường, lớp

Khung tên giúp quản lí bản vẽ: biết được vật thể gì, làm bằng vật liệu nào, tỉ lệ bao nhiêu, ai vẽ, ai kiểm tra và thuộc đơn vị nào.


Một mẹo nhỏ để nhớ về tỉ lệ: dù bản vẽ phóng to hay thu nhỏ, con số kích thước ghi trên bản vẽ vẫn là kích thước thật của vật, em đừng nhân hay chia theo tỉ lệ nhé. Nếu em muốn cô giải thêm bài tập cuối bài hoặc phần luyện tập, gửi tiếp ảnh trang sau cho cô.

Chế độ đọc sách →