Giải Công Nghệ 10 trang 55
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 55–56
Tóm tắt lý thuyết
II – Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3)
- Vật thể đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu (mặt phẳng nằm "sau" vật thể nhìn từ phía người quan sát). Nói cách khác: người quan sát → vật thể → mặt phẳng hình chiếu.
- So sánh nhanh với PPCG1: ở PPCG1 thứ tự là người quan sát → vật thể → mặt phẳng (mặt phẳng nằm sau vật), còn ở PPCG3 mặt phẳng đặt giữa người và vật.
- Nước ta và nhiều nước châu Âu dùng PPCG1; các ví dụ trong sách sẽ trình bày theo PPCG1.
Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ:
| PPCG1 | PPCG3 | |
|---|---|---|
| Hình chiếu bằng (nhìn từ trên) | đặt phía dưới hình chiếu đứng | đặt phía trên hình chiếu đứng |
| Hình chiếu cạnh (nhìn từ trái) | đặt bên phải hình chiếu đứng | đặt bên trái hình chiếu đứng |
III – Vẽ hình chiếu vuông góc (3 bước cơ bản)
- Bước 1: Phân tích vật thể thành các khối đơn giản và chọn các hướng chiếu (từ trước, từ trên, từ trái).
- Bước 2: Vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài bằng nét liền mảnh.
- (Các bước tiếp theo nằm ở trang sau.)
Bài Luyện tập: Gối đỡ (Hình 9.9)
Đề bài: Cho vật thể, các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (Hình 9.9) hãy:
a) Lập bảng theo mẫu Bảng 9.1, đánh dấu (x) để chỉ sự tương ứng giữa hình chiếu với hướng chiếu và ghi tên gọi các hình chiếu.
b) Lập hai bảng theo mẫu Bảng 9.2 và 9.3, ghi số thứ tự hình chiếu vào các ô để chỉ cách bố trí theo PPCG1 và PPCG3.
Phân tích các hướng chiếu trên Hình 9.9:
- Hướng A: chiếu từ trái sang (mũi tên bên trái) → cho hình chiếu cạnh.
- Hướng B: chiếu từ phải qua phía trước → đây là hướng chiếu từ trước → cho hình chiếu đứng.
- Hướng C: mũi tên hướng từ trên xuống → cho hình chiếu bằng.
Đối chiếu với ba hình:
- Hình ① có hai lỗ tròn nằm ngang, dạng chữ L nhìn ngang → là hình nhìn từ trên (hình chiếu bằng) → ứng với hướng C.
- Hình ② có dạng chữ L nhìn từ bên cạnh, thấy gân đỡ → là hình nhìn từ trái (hình chiếu cạnh) → ứng với hướng A.
- Hình ③ thấy lỗ tròn lớn phía trên, đường gân ở giữa → là hình nhìn từ trước (hình chiếu đứng) → ứng với hướng B.
a) Bảng 9.1 – Quan hệ giữa hướng chiếu và hình chiếu
| Hình chiếu \ Hướng chiếu | A | B | C | Tên gọi hình chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | x | Hình chiếu bằng | ||
| 2 | x | Hình chiếu cạnh | ||
| 3 | x | Hình chiếu đứng |
Giải thích:
- Hình 1 ↔ hướng C (từ trên) → hình chiếu bằng.
- Hình 2 ↔ hướng A (từ trái) → hình chiếu cạnh.
- Hình 3 ↔ hướng B (từ trước) → hình chiếu đứng.
b) Bố trí hình chiếu
Quy ước vị trí (lấy hình chiếu đứng = hình 3 làm gốc):
Bảng 9.2 – PPCG1
| 3 (đứng) | 2 (cạnh) |
| 1 (bằng) |
- Hình chiếu đứng (3) ở góc trên trái.
- Hình chiếu cạnh (2) đặt bên phải hình chiếu đứng.
- Hình chiếu bằng (1) đặt phía dưới hình chiếu đứng.
Bảng 9.3 – PPCG3
| 1 (bằng) | |
| 3 (đứng) | 2 (cạnh) |
- Hình chiếu bằng (1) đặt phía trên hình chiếu đứng.
- Hình chiếu đứng (3) ở dưới.
- Hình chiếu cạnh (2) vẫn nằm cùng hàng với hình chiếu đứng (bên cạnh).
Lý do khác nhau giữa hai phương pháp: do vị trí mặt phẳng hình chiếu so với vật thể khác nhau nên khi "mở" các mặt phẳng ra cùng một mặt phẳng bản vẽ, vị trí hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh sẽ đảo ngược so với nhau.
Phần Khám phá (gợi ý trả lời nhanh)
- Vị trí vật thể so với mặt phẳng hình chiếu: ở PPCG3, mặt phẳng hình chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể.
- Mối quan hệ: người quan sát → mặt phẳng hình chiếu → vật thể.
- Vị trí tương đối các hình chiếu: hình chiếu bằng ở trên, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng (ngược với PPCG1).
Em cần thầy vẽ minh họa sơ đồ bố trí hai phương pháp cho dễ nhớ hơn không?
