Giải Công Nghệ 10 trang 79

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 79–80

Hai trang này thuộc Bài 13 – Biểu diễn quy ước ren (sách Công Nghệ 10, bộ Kết nối tri thức). Mình đi qua phần lý thuyết rồi giải hết các phần Luyện tập, Thực hành, Vận dụng nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Quy ước vẽ ren (nhắc lại từ phần trước, áp dụng cho hình 13.8, 13.9):

Với ren trục (ren ngoài):

  • Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
  • Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
  • Trên hình chiếu cạnh, vòng đỉnh ren vẽ nét liền đậm (vòng kín), vòng chân ren vẽ nét liền mảnh và chỉ vẽ khoảng 3/4 vòng (hở một đoạn).

Với ren lỗ (ren trong):

  • Đường đỉnh ren vẽ nét liền đậm, đường chân ren vẽ nét liền mảnh.
  • Vẫn theo quy tắc vòng chân ren mảnh và hở 1/4 trên hình chiếu cạnh.

Kí hiệu loại ren (Bảng 13.1):

Loại renKí hiệuĐặc điểm
Ren hệ métMTiết diện tam giác, góc đỉnh $60^\circ$
Ren vuôngSqTiết diện hình vuông
Ren thangTrTiết diện hình thang, góc $30^\circ$

Cách ghi kí hiệu ren gồm: kí hiệu hình dạng ren + đường kính $d$ + bước ren $p$ + hướng xoắn (nếu là ren trái ghi LH, ren phải không ghi).

Ví dụ:

  • $M10 \times 1$: ren hệ mét, $d = 10$ mm, $p = 1$ mm, xoắn phải.
  • $Tr20 \times 2\ LH$: ren thang, $d = 20$ mm, $p = 2$ mm, xoắn trái.

Mối ghép ren: ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi cùng dạng ren, cùng đường kính, cùng bước ren, cùng hướng xoắn. Tại phần ăn khớp chỉ vẽ ren trục, không vẽ ren lỗ (coi như ren trục che khuất ren lỗ).

Bài Luyện tập: Tìm hình biểu diễn đúng cho ren trục và ren lỗ

Đề: Quan sát Hình 13.8 (ren trục) và Hình 13.9 (ren lỗ), tìm các hình biểu diễn đúng.

Cách xét: dựa vào quy ước đỉnh ren nét đậm – chân ren nét mảnh và vòng chân ren chỉ vẽ hở khoảng 1/4.

Hình 13.8 – Ren trục:

  • Hình chiếu đứng đúng là hình có đường đỉnh ren nét liền đậm ở ngoài, đường chân ren nét liền mảnh ở trong, có đường giới hạn ren nét đậm.
  • Hình chiếu cạnh (vòng tròn) đúng là hình có vòng đỉnh ren là vòng tròn liền đậm khép kín, vòng chân ren là vòng tròn mảnh và hở khoảng 1/4 (không khép kín).

→ Hình biểu diễn đúng cho ren trục là cặp hình vẽ đúng quy ước trên: hình chiếu đứng ở dạng (b) và hình chiếu cạnh ở dạng (e) – là cặp vẽ chân ren mảnh, vòng chân ren hở 1/4.

Hình 13.9 – Ren lỗ:

  • Ren lỗ được cắt nên có gạch mặt cắt. Đường đỉnh ren (vòng trong cùng nhìn thấy) vẽ nét liền đậm, đường chân ren vẽ nét liền mảnh; phần gạch gạch mặt cắt phải kéo tới sát đường đỉnh ren.
  • Trên hình chiếu cạnh, vòng đỉnh ren là vòng nhỏ liền đậm khép kín, vòng chân ren là vòng lớn mảnh hở khoảng 1/4.

→ Hình biểu diễn đúng cho ren lỗ là cặp hình tương ứng vẽ đúng quy ước (hình chiếu đứng b và hình chiếu cạnh e).

Lưu ý: Đây là bài quan sát hình, đáp án dựa trên việc nhận diện đúng quy ước nét vẽ. Khi làm bài em đối chiếu trực tiếp trên hình trong sách: chọn hình nào có đỉnh ren đậm – chân ren mảnh, vòng chân ren hở 1/4 là đúng; loại bỏ hình vẽ ngược lại (đỉnh mảnh, chân đậm) hoặc vẽ vòng chân ren khép kín.

Bài Thực hành 1: Biểu diễn vật thể có ren ngoài (ren trục)

Đề: Một vật thể hình trụ tròn xoay có đường kính 30 mm, chiều dài 50 mm. Vật thể có ren ngoài, là ren hệ mét, đường kính đỉnh ren bằng 30 mm, đường kính chân ren bằng 25 mm, chiều dài phần ren 40 mm. Hãy biểu diễn vật thể đó.

Phân tích số liệu:

  • Đây là ren trục (ren ngoài) → đường kính đỉnh ren bằng đường kính ngoài của trục = 30 mm.
  • Đường kính đỉnh $d = 30$ mm, đường kính chân $d_1 = 25$ mm.
  • Chiều dài trụ 50 mm, phần ren dài 40 mm (phần còn lại 10 mm là trụ trơn).
  • Ren hệ mét → kí hiệu M.

Cách biểu diễn (hình chiếu đứng + hình chiếu cạnh):

  • Vẽ hình chiếu đứng là hình chữ nhật dài 50 mm, cao 30 mm.
  • Đường đỉnh ren (mép ngoài, ứng với $d = 30$): nét liền đậm.
  • Đường chân ren (ứng với $d_1 = 25$, lùi vào trong): nét liền mảnh, kẻ song song cách đỉnh ren $(30-25)/2 = 2{,}5$ mm mỗi bên.
  • Đường giới hạn ren (vạch kết thúc phần ren sau 40 mm): nét liền đậm vuông góc trục.
  • Hình chiếu cạnh: vòng đỉnh ren $\varnothing30$ là vòng tròn liền đậm khép kín; vòng chân ren $\varnothing25$ là vòng tròn mảnh vẽ hở khoảng 1/4.

Ghi kí hiệu: vì không cho bước ren cụ thể, ghi đơn giản là M30 (ren hệ mét, $d = 30$ mm). Nếu có bước ren thì ghi dạng $M30 \times p$.

Bài Thực hành 2: Biểu diễn vật thể có ren trong (ren lỗ)

Đề: Một vật thể hình ống trụ tròn xoay có đường kính ngoài bằng 40 mm, đường kính trong bằng 25 mm, chiều dài 60 mm. Vật thể có ren trong, là ren hệ mét, đường kính chân ren bằng 30 mm, đường kính đỉnh ren bằng 25 mm, chiều dài phần ren 35 mm. Hãy biểu diễn vật thể đó.

Phân tích số liệu:

  • Đây là ren lỗ (ren trong). Với ren trong, đỉnh ren nằm phía trong (đường kính nhỏ hơn), chân ren nằm phía ngoài (đường kính lớn hơn).
  • Đường kính đỉnh ren $d = 25$ mm (bằng đường kính lỗ trong).
  • Đường kính chân ren $d_1 = 30$ mm.
  • Ống có đường kính ngoài 40 mm, dài 60 mm; phần ren trong dài 35 mm.

Cách biểu diễn (dùng hình cắt vì ren ở bên trong):

  • Vẽ hình cắt dọc của ống: thành ống được gạch mặt cắt.
  • Đường đỉnh ren (vòng lỗ $\varnothing25$): nét liền đậm.
  • Đường chân ren ($\varnothing30$): nét liền mảnh, lùi ra ngoài cách đỉnh ren $(30-25)/2 = 2{,}5$ mm mỗi bên.
  • Phần gạch gạch mặt cắt kéo dài tới sát đường đỉnh ren (nét đậm), không dừng ở chân ren.
  • Đường giới hạn ren (kết thúc sau 35 mm): nét liền đậm.
  • Hình chiếu cạnh: vòng đỉnh ren $\varnothing25$ liền đậm khép kín; vòng chân ren $\varnothing30$ là vòng mảnh hở khoảng 1/4; vòng đường kính ngoài $\varnothing40$ là vòng tròn liền đậm.

Ghi kí hiệu: M25 (ren hệ mét trong, $d = 25$ mm), hoặc $M25 \times p$ nếu có bước ren.

Bài Vận dụng: Tìm chi tiết có ren trong nhà

Đề: Hãy tìm hiểu những chi tiết có ren trong ngôi nhà của em và cho biết đó là loại ren gì. Công dụng của nó.

Gợi ý trả lời:

Chi tiết có renLoại renCông dụng
Bu lông, đai ốc, vít (lắp bàn, giường, quạt)Ren hệ mét (M)Ghép nối, cố định các chi tiết với nhau
Nắp chai nước, nắp bìnhRen hệ mét/ren trònĐậy kín, mở dễ dàng
Vòi nước, đầu nối ống nướcRen hệ mét (ren ống)Lắp kín, chống rò rỉ nước
Đui đèn, bóng đèn xoáyRen trònLắp bóng đèn vào đui, dẫn điện
Êtô, kích, mỏ kẹpRen vuông (Sq) hoặc ren thang (Tr)Truyền chuyển động, tạo lực kẹp/nâng lớn

Giải thích: Ren hệ mét dùng phổ biến nhất trong các mối ghép vì dễ chế tạo, lắp nhanh. Ren vuông và ren thang dùng cho các chi tiết cần truyền lực, truyền chuyển động (như trục vít me, kích nâng) vì chịu lực dọc trục tốt.


Tóm lại, hai trang này dạy em ba việc: nhận biết quy ước vẽ ren trục/ren lỗ, đọc và ghi kí hiệu ren (M, Sq, Tr kèm $d \times p$), và biểu diễn mối ghép ren. Khi vẽ, em luôn nhớ nguyên tắc đỉnh ren nét đậm – chân ren nét mảnh, và vòng chân ren chỉ vẽ hở 1/4 trên hình chiếu cạnh.

Chế độ đọc sách →