Giải Công Nghệ 10 trang 124
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 124–125
Hai trang này thuộc Bài 21 môn Công nghệ 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), nói về quy trình thiết kế kĩ thuật. Đây là phần lý thuyết kèm một hoạt động Vận dụng, không phải dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án cố định. Mình tóm tắt lý thuyết rồi hướng dẫn làm phần Vận dụng nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Hai trang trình bày các bước đầu trong quy trình thiết kế kĩ thuật, lấy ví dụ xuyên suốt là sản phẩm "Máy báo khoảng cách" giúp học sinh ngồi học đúng tư thế.
Tình huống thực tiễn (Hình 21.3): Học sinh hay cúi sát vở khi viết, gây hại cột sống và thị lực. Từ đó nảy ra ý tưởng thiết kế sản phẩm nhắc nhở, điều chỉnh khoảng cách mắt với vở.
- Tìm hiểu tổng quan
- Nghiên cứu thêm thông tin về vấn đề: kiến thức liên quan, đã có ai giải quyết chưa, giải pháp của họ ra sao.
- Ba cách tìm hiểu:
- Điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi hoặc phỏng vấn người dùng.
- Dùng công cụ tìm kiếm để tra cứu tài liệu, nghiên cứu khoa học; trình bày bằng sơ đồ tư duy.
- Tìm hiểu các giải pháp đã có trên thị trường, phân tích điểm mạnh, điểm yếu để hình thành giải pháp mới.
- Ví dụ: tìm hiểu tư thế ngồi học đúng (mắt cách vở 25–30 cm, Hình 21.4) và các sản phẩm hỗ trợ đã có.
- Xác định yêu cầu cần đạt của sản phẩm
- Xem xét sản phẩm trên nhiều phương diện: tính khả thi, hiệu quả, chỉ số kĩ thuật, an toàn, kinh tế, thẩm mĩ, thân thiện môi trường.
- Dùng bảng kiểm hoặc Rubric để liệt kê tiêu chí, tránh bỏ sót.
Bảng 21.1 nêu yêu cầu cần đạt của "Máy báo khoảng cách":
| STT | Yêu cầu | Tiêu chí đạt |
|---|---|---|
| 1 | Phát hiện tư thế ngồi sai | Mắt cách vở dưới 30 cm thì cảnh báo |
| 2 | Thông báo tư thế đúng | Mắt cách vở trên 30 cm, tắt cảnh báo |
| 3 | Nhiều người dùng được | Tùy chỉnh cho học sinh nhiều độ tuổi |
| 4 | Thẩm mĩ, gọn, dễ chế tạo | Trong phạm vi 15 cm × 18 cm, càng nhỏ càng tốt |
| 5 | Thoải mái, an toàn | Đặt phía trước vở, không vướng khi viết, không gây nguy hiểm |
| 6 | Giá cả hợp lí | Rẻ hơn sản phẩm cùng mục đích đã có |
- Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
- a) Đưa ra ý tưởng: dùng phương pháp động não (Brainstorming) để tạo càng nhiều ý tưởng càng tốt; dùng sơ đồ tư duy (Mindmap) để hệ thống và sắp xếp suy nghĩ trực quan.
Bài Vận dụng (trang 123)
Đề bài: "Em hãy chọn một không gian, một chủ đề hoặc một đối tượng xung quanh em để quan sát và tập đặt câu hỏi, phát hiện điều bất tiện hay một vấn đề cần giải quyết (nhà ăn của trường học, nhà bếp, mùa màng, người lao động, các vật dụng,…)."
Đây là bài tập mở, không có đáp án duy nhất. Mục tiêu là rèn kĩ năng phát hiện vấn đề – bước đầu tiên của thiết kế kĩ thuật. Dưới đây là một bài làm mẫu để em tham khảo cách trình bày.
Bước 1 – Chọn đối tượng quan sát: Góc học tập tại nhà.
Bước 2 – Quan sát và đặt câu hỏi:
- Vì sao bàn học hay bừa bộn dù vừa dọn xong?
- Tại sao đèn bàn chiếu sáng không đều, có lúc lóa, có lúc tối?
- Dây sạc, dây tai nghe vì sao thường bị rối vào nhau?
- Sách vở để chồng cao có dễ tìm và lấy không?
Bước 3 – Phát hiện vấn đề bất tiện:
- Thiếu chỗ phân loại đồ dùng nên bàn nhanh lộn xộn.
- Ánh sáng đèn không điều chỉnh được hướng, dễ gây mỏi mắt.
- Dây cáp không được sắp xếp gọn.
Bước 4 – Nêu vấn đề cần giải quyết: Thiết kế một bộ phụ kiện sắp xếp bàn học giúp gom dây gọn, phân loại đồ dùng và có thể điều chỉnh hướng chiếu sáng.
Gợi ý để em tự làm: chọn đối tượng em tiếp xúc hằng ngày (cặp sách, xe đạp, nhà bếp, sân trường…), viết ít nhất 3–4 câu hỏi quan sát, rồi chỉ ra một vấn đề cụ thể em muốn cải thiện. Cách này đúng với tinh thần bài học: phát hiện vấn đề từ thực tiễn rồi mới đi tìm giải pháp.
Nếu em cho mình biết em muốn chọn đối tượng nào, mình có thể giúp triển khai chi tiết hơn thành một đề tài thiết kế hoàn chỉnh.
