Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 59

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 59–60

⚠️ Lưu ý: Người dùng yêu cầu giải trang 59 – 60, nhưng hình ảnh cung cấp là trang 58 – 59. Tôi sẽ giải toàn bộ các câu hỏi có trong hai trang này.

🔍 Kiến thức cần nhớ

1. Tín dụng nhà nước

  • Khái niệm: Tín dụng nhà nước là các hoạt động vay – trả giữa Nhà nước với các tác nhân khác trong nền kinh tế, nhằm:
  • Huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách hoặc mở rộng đầu tư của Nhà nước.
  • Cho vay để thực hiện các mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ đối tượng khó khăn trong xã hội.
  • Đặc điểm:
  • Cho vay với lãi suất ưu đãi.
  • Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.
  • Lãi suất hấp dẫn, ổn định hơn ngân hàng thương mại.

2. Một số hình thức tín dụng nhà nước

Hình thứcĐặc điểm chính
Phát hành trái phiếu chính phủBộ Tài chính phát hành (tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc); thời hạn từ 1 năm trở lên; có thể mua bán, cầm cố, bán lại trên thị trường chứng khoán
Tín dụng cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hộiCho hộ nghèo và đối tượng chính sách vay; không vì mục tiêu lợi nhuận; được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán
💡 Mẹo nhớ: Tín dụng nhà nước có 2 chiều – Nhà nước đi vay (phát hành trái phiếu, công trái) và Nhà nước cho vay (qua Ngân hàng Chính sách xã hội).

⚙️ Bài tập

Câu 1 (mục 4a, trang 58)

Đề bài: Em hãy nêu mục đíchđặc điểm của tín dụng nhà nước được thể hiện trong thông tin trên (về công trái xây dựng Tổ quốc).

Trả lời

a) Mục đích của tín dụng nhà nước:

  • Khi Nhà nước đi vay (phát hành công trái): Huy động vốn để đầu tư, xây dựng những công trình quan trọng, thiết yếu; thực hiện các chương trình, dự án phục vụ sản xuất, đời sống; tạo cơ sở vật chất – kĩ thuật cho đất nước.
  • Khi Nhà nước cho vay: Đầu tư cho các chương trình, dự án kinh tế – xã hội với lãi suất ưu đãi (đóng mới, nâng cấp tàu cá cho ngư dân; cho vay ưu đãi hộ nghèo, gia đình khó khăn…) nhằm điều tiết kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.

b) Đặc điểm của tín dụng nhà nước:

  • Là hoạt động vay – trả giữa Nhà nước với các tác nhân khác trong nền kinh tế.
  • Hoạt động phi lợi nhuận, hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
  • Lãi suất ưu đãi, ổn định hơn ngân hàng thương mại.
  • Thực hiện theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.
  • Có ý nghĩa quan trọng trong điều tiết kinh tế – xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.

Câu 2 (mục 4b – Phát hành trái phiếu chính phủ, trang 58)

Đề bài: Trong hoạt động tín dụng phát hành trái phiếu chính phủ, chủ thể vaychủ thể cho vay là ai? Mục đích vay là gì? Quyền lợi của người mua trái phiếu chính phủ như thế nào?

Trả lời

1) Chủ thể vay và chủ thể cho vay:

  • Chủ thể đi vay: Nhà nước (cụ thể là Bộ Tài chính – cơ quan phát hành trái phiếu chính phủ). Nhà nước là người vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ.
  • Chủ thể cho vay: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước mua trái phiếu chính phủ (những người có tiền nhàn rỗi).

2) Mục đích vay:

  • Vay vốn cho ngân sách nhà nước.
  • Đầu tư xây dựng những công trình quan trọng, thiết yếu.
  • Thực hiện các chương trình, dự án phục vụ sản xuất và đời sống.
  • Tạo cơ sở vật chất – kĩ thuật cho đất nước.

3) Quyền lợi của người mua trái phiếu chính phủ:

  • Được hưởng lãi suất hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại.
  • Đây là kênh đầu tư an toàn cho người có tiền nhàn rỗi (do Nhà nước bảo đảm thanh toán).
  • Có thể mua bán, cầm cố trái phiếu tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn, hoặc bán lại trên thị trường chứng khoán khi cần thanh khoản.
  • Vừa được lợi ích kinh tế, vừa góp phần xây dựng đất nước.
💡 Mẹo nhớ: Trái phiếu chính phủ = An toàn + Lãi ổn định + Linh hoạt giao dịch.

Câu 3 (mục 4b – Tín dụng cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội, trang 59)

Đề bài: Đọc trường hợp bạn A vừa trúng tuyển đại học, muốn vay 1,5 triệu đồng/tháng ở Ngân hàng Chính sách xã hội để đóng học phí.

1/ Vì sao A có thể vay tiền ở Ngân hàng Chính sách xã hội?

2/ Để được ngân hàng cho vay tiền, A cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Trả lời câu 1

A có thể vay tiền tại Ngân hàng Chính sách xã hội vì:

  • A là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vừa trúng tuyển đại học – thuộc đối tượng được hưởng chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước dành cho học sinh, sinh viên.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước, được thành lập để cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn.
  • Ngân hàng này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, có nhiệm vụ hỗ trợ những người gặp khó khăn để bảo đảm an sinh xã hội.

→ Vì vậy, A hoàn toàn đủ tư cách là đối tượng được vay vốn tại ngân hàng này.

Trả lời câu 2

Để được Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay tiền, A cần đáp ứng các điều kiện:

  1. Đại diện gia đình A phải đứng ra vay và chịu trách nhiệm trả nợ (A là sinh viên nên không trực tiếp đứng tên vay).
  2. Người đại diện gia đình phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn nơi cư trú để được tổ này xem xét đủ điều kiện vay.
  3. Tổ tiết kiệm và vay vốn lập danh sách đề nghị vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội.
  4. Hồ sơ phải được Ủy ban nhân dân xã (phường) xác nhận.
  5. Hồ sơ phải có giấy báo nhập học của trường đại học mà A trúng tuyển.
  6. Cam kết về thời hạn trả nợ: bắt đầu trả nợ khi A ra trường, thời hạn trả nợ bằng số thời gian theo học.
⚠️ Lưu ý thi: Câu hỏi về tín dụng ưu đãi cho sinh viên hay xuất hiện trong đề kiểm tra. Cần nhớ 3 yếu tố then chốt: - Đối tượng vay: Hộ gia đình sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. - Người đứng tên: Đại diện gia đình (không phải sinh viên). - Hồ sơ: Phải có xác nhận của UBND xã + giấy báo nhập học.

Câu 4 (Luyện tập – câu 1.a, trang 59)

Đề bài: Em hãy nhận xét việc thực hiện các dịch vụ tín dụng của các tổ chức tín dụng trong trường hợp dưới đây:

a. Khi quyết định cho vay để mua trả góp, ngân hàng coi giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản phẩm mua trả góp của người vay là vật thế chấp.

Cách 1 — Phân tích dựa trên nguyên tắc tín dụng

Nhận xét: Việc làm của ngân hàng là hợp lý, đúng quy định và phù hợp với nguyên tắc của hoạt động tín dụng.

Lập luận:

  • Bản chất tín dụng là quan hệ vay – trả dựa trên lòng tin và sự bảo đảm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Để giảm rủi ro, ngân hàng cần có tài sản bảo đảm.
  • Khi mua trả góp, người vay chưa thanh toán hết giá trị sản phẩm, mà số tiền đó do ngân hàng ứng trước. Do đó, sản phẩm trả góp chính là tài sản hình thành từ vốn vay.
  • Việc ngân hàng giữ giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản phẩm làm vật thế chấp giúp:
  • Bảo đảm người vay không tự ý bán, chuyển nhượng tài sản khi chưa trả hết nợ.
  • Bảo vệ quyền lợi của ngân hàng: nếu người vay không trả được nợ, ngân hàng có cơ sở xử lý tài sản để thu hồi vốn.
  • Ràng buộc trách nhiệm trả nợ đúng hạn của người vay.
Cách 2 — Nhìn từ lợi ích hai bên
  • Đối với ngân hàng: Hạn chế rủi ro tín dụng, bảo đảm khả năng thu hồi vốn.
  • Đối với người vay: Vẫn được sử dụng sản phẩm trong thời gian trả góp, chỉ bị giới hạn quyền định đoạt (mua bán, chuyển nhượng) cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
  • Đối với xã hội: Giúp hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển an toàn, lành mạnh.

→ Đây là biện pháp nghiệp vụ hợp pháp và cần thiết trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

⚠️ Lưu ý thi: Khi gặp dạng câu hỏi nhận xét về dịch vụ tín dụng, cần xét trên 3 góc độ: đúng quy định pháp luật → bảo đảm nguyên tắc tín dụng → cân bằng lợi ích các bên.

🎯 Ghi nhớ: - Tín dụng nhà nước có hai chiều: Nhà nước đi vay (phát hành trái phiếu, công trái) và Nhà nước cho vay (qua Ngân hàng Chính sách xã hội). - Đặc trưng nổi bật: lãi suất ưu đãi – phi lợi nhuận – phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. - Trái phiếu chính phủ là kênh đầu tư an toàn, lãi suất ổn định. - Ngân hàng Chính sách xã hội dành cho hộ nghèo và đối tượng chính sách, đặc biệt là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. - Trong tín dụng, tài sản thế chấp (kể cả giấy tờ sở hữu sản phẩm trả góp) là cơ chế bảo đảm an toàn cho cả ngân hàng và người vay.
Chế độ đọc sách →