Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 102

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 102–103

Tóm tắt lý thuyết

Hai trang này tập trung vào hai nội dung lớn:

Quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội (Hiến pháp 2013):

  • Nam nữ bình đẳng về mọi mặt (Điều 26)
  • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34)
  • Quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc (Điều 35)
  • Quyền học tập (Điều 39)
  • Quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ (Điều 42)

Nghĩa vụ cơ bản của công dân (quyền không tách rời nghĩa vụ):

  • Nghĩa vụ học tập (Điều 39)
  • Bảo vệ môi trường (Điều 43)
  • Trung thành với Tổ quốc (Điều 44)
  • Bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ quân sự, xây dựng nền quốc phòng toàn dân (Điều 45)
  • Tuân theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội (Điều 46)
  • Nộp thuế theo luật định (Điều 47)

Câu hỏi khám phá (trang 101)

Phần quyền kinh tế, văn hóa, xã hội

Câu 1: Trường hợp 2 và 3 đề cập đến các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội gì? Biểu hiện ra sao?

  • Trường hợp 2 (chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số): thể hiện quyền học tập (Điều 39) và quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34). Biểu hiện: Nhà nước hỗ trợ gạo, tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh dân tộc thiểu số để các em có điều kiện đến trường, không bị bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn.
  • Trường hợp 3 (chính sách an sinh trong dịch COVID-19): thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34). Biểu hiện: Đảng và Nhà nước đẩy mạnh các gói hỗ trợ giúp người lao động khó khăn vượt qua giai đoạn dịch bệnh.

Câu 2: Những quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội có ý nghĩa như thế nào?

  • Bảo đảm cho công dân có cuộc sống ổn định, được học tập, làm việc và phát triển toàn diện.
  • Thể hiện bản chất tốt đẹp của Nhà nước ta — Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
  • Góp phần thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chăm lo cho nhóm yếu thế.
  • Tạo động lực để mỗi người yên tâm cống hiến, xây dựng đất nước.

Phần nghĩa vụ cơ bản của công dân

Câu 1: Trường hợp 2 và 3 đề cập đến nghĩa vụ gì? Biểu hiện ra sao?

  • Trường hợp 2 (anh Q nhập ngũ): thể hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44, 45). Biểu hiện: anh Q lên đường nhập ngũ, tự hứa rèn luyện, nghiêm túc chấp hành nhiệm vụ.
  • Trường hợp 3 (anh N cán bộ đoàn): thể hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh, trật tự (Điều 46). Biểu hiện: anh N chấp hành nghiêm pháp luật, tuyên truyền cho học sinh, góp phần giữ gìn an ninh trật tự địa phương.

Câu 2: Tại sao công dân phải thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình?

  • Vì quyền luôn đi đôi với nghĩa vụ — được hưởng quyền thì phải có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước.
  • Thực hiện tốt nghĩa vụ góp phần xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn trật tự xã hội.
  • Là biểu hiện của lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm của mỗi công dân.
  • Giúp đất nước phát triển ổn định, từ đó quyền lợi của chính công dân cũng được bảo đảm tốt hơn.

LUYỆN TẬP

Bài 1: Các ý kiến sau đúng hay sai? Vì sao?

a. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc chỉ cần thực hiện khi đất nước xảy ra chiến tranh và đó là trách nhiệm của lực lượng quân đội, công an và người lớn.

→ Sai. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mọi công dân (Điều 44, 45), thực hiện trong cả thời bình lẫn thời chiến. Học sinh cũng tham gia bằng cách học tập tốt, rèn luyện sức khỏe, giữ gìn an ninh trật tự, chứ không chỉ là việc của quân đội, công an hay người lớn.

b. Tất cả mọi người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng các quyền con người, quyền công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013.

→ Sai (cần phân biệt). Mọi người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền con người. Nhưng quyền công dân chỉ dành cho người có quốc tịch Việt Nam. Người nước ngoài không phải công dân Việt Nam nên không được hưởng đầy đủ quyền công dân (ví dụ quyền bầu cử, ứng cử).

c. Học sinh cũng được hưởng các quyền con người, quyền công dân quy định tại Hiến pháp năm 2013.

→ Đúng. Học sinh là công dân Việt Nam nên được hưởng đầy đủ các quyền con người, quyền công dân phù hợp với độ tuổi như quyền học tập, quyền được bảo vệ, quyền tự do ngôn luận...

d. Học sinh còn ít tuổi nên không phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản của công dân.

→ Sai. Học sinh vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ phù hợp với lứa tuổi như nghĩa vụ học tập, bảo vệ môi trường, tuân theo pháp luật, chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng. Quyền luôn gắn liền với nghĩa vụ.

Bài 2: Nhận xét hành vi của mỗi nhân vật

a. H lén đọc tin nhắn trong điện thoại của chị gái.

→ Hành vi sai. H đã xâm phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác (quyền được pháp luật bảo vệ). H cần tôn trọng đời tư của chị gái.

b. A ngăn cản các bạn trong lớp đọc trộm nhật kí của M.

→ Hành vi đúng, đáng khen. A biết tôn trọng và bảo vệ quyền bí mật đời tư của bạn, thể hiện ý thức pháp luật và lối sống văn minh.

c. D khuyên M nên tích cực tham gia các buổi tổng vệ sinh làm sạch đường làng vào cuối tuần.

→ Hành vi đúng. D đã khuyến khích bạn thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường và chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng, góp phần xây dựng quê hương sạch đẹp.

d. N chủ động đề nghị bố mẹ cho phép mình tự lựa chọn ngành nghề khi đăng kí thi đại học.

→ Hành vi đúng. N thực hiện quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp (Điều 35). Việc trao đổi với bố mẹ thể hiện sự tôn trọng và chủ động, đúng pháp luật.

Bài 3: Xử lí tình huống

a. B muốn tham gia cuộc họp bàn xây dựng sân vui chơi cho trẻ em nhưng ngại vì mình còn nhỏ tuổi.

Lời khuyên: B nên mạnh dạn tham gia và bày tỏ ý kiến của mình. Theo Hiến pháp năm 2013, công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, có quyền tự do ngôn luận, được bày tỏ ý kiến về những vấn đề liên quan đến cộng đồng. Đặc biệt, sân vui chơi là dành cho trẻ em nên ý kiến của B rất có giá trị. B chỉ cần trình bày rõ ràng, lễ phép, có lập luận thuyết phục thì mọi người sẽ lắng nghe. Không nên tự ti vì tuổi nhỏ mà bỏ lỡ cơ hội đóng góp ý kiến chính đáng.

b. Bố mẹ muốn N nghỉ học sau lớp 9 để phụ giúp gia đình, nhưng N muốn học tiếp.

Lời khuyên: N nên bình tĩnh trò chuyện, thuyết phục bố mẹ. Theo Hiến pháp năm 2013, học tập vừa là quyền vừa là nghĩa vụ cơ bản của công dân (Điều 39). N có thể:

  • Giải thích cho bố mẹ hiểu việc học tiếp là quyền chính đáng và sẽ giúp N có tương lai tốt hơn, sau này phụ giúp gia đình hiệu quả hơn.
  • Cam kết vừa học vừa phụ giúp gia đình trong điều kiện cho phép, cố gắng học tốt để giành học bổng.
  • Tìm hiểu các chính sách hỗ trợ học sinh khó khăn (miễn giảm học phí, học bổng, vay vốn học tập).
  • Nhờ thầy cô, người thân, chính quyền địa phương cùng động viên, hỗ trợ gia đình.

VẬN DỤNG

Bài 1: Liệt kê hành vi học sinh nên và không nên làm

Nên làm:

  • Học tập chăm chỉ, rèn luyện đạo đức.
  • Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và nội quy trường lớp.
  • Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
  • Tôn trọng quyền và lợi ích của người khác.
  • Tham gia các hoạt động xã hội, giữ gìn an ninh trật tự nơi cư trú.
  • Bày tỏ ý kiến đúng cách về những vấn đề của cộng đồng.

Không nên làm:

  • Vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường.
  • Xâm phạm bí mật đời tư của người khác (đọc trộm thư, tin nhắn, nhật kí).
  • Xả rác, gây ô nhiễm môi trường.
  • Trốn học, lười học, bỏ bê nghĩa vụ học tập.
  • Gây mất trật tự, an ninh nơi công cộng.

Bài 2: Tìm hiểu việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tại địa phương

Đây là bài thực hành, em tự thực hiện theo gợi ý sau:

  • Quan sát, phỏng vấn người dân, cán bộ địa phương về việc thực hiện quyền học tập, quyền an sinh xã hội, nghĩa vụ nộp thuế, bảo vệ môi trường...
  • Ghi nhận ví dụ cụ thể (lớp học tình thương, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, phong trào dọn vệ sinh...).
  • Viết báo cáo gồm: mục đích, nội dung tìm hiểu, kết quả, nhận xét và đề xuất.
  • Chia sẻ trước lớp.

Em ôn lại điểm cốt lõi nhé: quyền và nghĩa vụ luôn đi đôi với nhau, và dù còn là học sinh, em vẫn vừa được hưởng quyền vừa phải thực hiện các nghĩa vụ phù hợp với lứa tuổi. Cô lưu ý nhỏ: đề bài ghi trang 102–103 nhưng ảnh thực tế là trang 101 và 102, cô đã giải theo đúng nội dung trong ảnh.

Chế độ đọc sách →