Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 100

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 100–101

Tóm tắt lý thuyết

Quyền con người và quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013 gồm hai nhóm lớn:

  • Quyền con người: gắn với mọi người, mang tính phổ quát (quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo hộ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, tự do tín ngưỡng…).
  • Quyền công dân: gắn với tư cách công dân Việt Nam, chia thành:
  • Các quyền về chính trị, dân sự (Điều 22, 23, 25, 27, 28, 29…).
  • Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội.

Bài 1: Câu hỏi về quyền con người (trang 99)

Đề bài:

  1. Theo em, con người có những quyền gì? Nêu biểu hiện cụ thể của các quyền đó trong trường hợp 2 và 3.
  2. Quyền con người được quy định trong Hiến pháp có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Câu 1:

Con người có các quyền cơ bản như: quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền khiếu nại, tố cáo; quyền sở hữu thu nhập hợp pháp; quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa…

Biểu hiện cụ thể trong từng trường hợp:

Trường hợpQuyền con người được thể hiệnPhân tích
Trường hợp 2 (cô T cứu em bé sơ sinh bị bỏ rơi)Quyền sốngCô T đưa em bé đi cấp cứu, làm thủ tục nhận nuôi đã bảo vệ tính mạng và quyền sống của em. Nếu không, sức khỏe, tính mạng và quyền sống của em sẽ không được đảm bảo.
Trường hợp 3 (N dùng vũ lực bắt nhốt H để đòi nợ)Quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được bảo hộ về sức khỏe, tính mạngN đã xâm phạm quyền con người của H khi dùng vũ lực bắt giữ, giam nhốt trái pháp luật. Gia đình H báo công an để bảo vệ các quyền này.

Câu 2:

Việc quy định quyền con người trong Hiến pháp có ý nghĩa:

  • Khẳng định và bảo đảm quyền con người được Nhà nước tôn trọng, bảo vệ ở mức cao nhất (vì Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất).
  • Là cơ sở pháp lý để mọi người được hưởng và bảo vệ các quyền chính đáng của mình, chống lại mọi hành vi xâm phạm.
  • Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ, nhân văn của Nhà nước ta, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người.

Bài 2: Câu hỏi về quyền chính trị, dân sự (trang 100)

Đề bài:

  1. Theo em, trường hợp 2 và 3 đề cập đến những quyền chính trị, dân sự gì của công dân?
  2. Việc quy định các quyền về chính trị, dân sự của công dân trong Hiến pháp năm 2013 có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Câu 1:

Trường hợpQuyền chính trị, dân sự được đề cậpCăn cứ
Trường hợp 2 (anh V đủ 18 tuổi đi bầu cử HĐND xã, mong muốn sau này ứng cử)Quyền bầu cử (đủ 18 tuổi) và quyền ứng cử (đủ 21 tuổi)Điều 27 Hiến pháp 2013
Trường hợp 3 (M đi du lịch nhiều nơi, viết bài chia sẻ trên báo mạng)Quyền tự do đi lại, cư trú; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tinĐiều 23 và Điều 25 Hiến pháp 2013

Giải thích:

  • Trường hợp 2: Việc anh V được cầm lá phiếu bầu cử thể hiện quyền bầu cử của công dân đủ 18 tuổi; mong muốn ứng cử vào HĐND xã thể hiện quyền ứng cử (cần đủ 21 tuổi).
  • Trường hợp 3: M tự do đi tham quan nhiều nơi trên đất nước (quyền tự do đi lại), viết bài chia sẻ trải nghiệm trên báo mạng (quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin).

Câu 2:

Ý nghĩa của việc quy định các quyền chính trị, dân sự trong Hiến pháp năm 2013:

  • Bảo đảm cho công dân được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
  • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để công dân thực hiện và bảo vệ quyền của mình, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước trong việc tôn trọng, bảo vệ các quyền đó.
  • Thể hiện tính dân chủ, tiến bộ của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

Phần c (b): Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội

Phần này ở cuối trang 100 mới bắt đầu giới thiệu thông tin và trường hợp, chưa có câu hỏi (?) đầy đủ trên trang này. Nội dung chính:

  • Hiến pháp 2013 quy định công dân có quyền: bình đẳng về kinh tế, văn hóa, xã hội; được bảo đảm an sinh xã hội; quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm, nơi làm việc; quyền học tập; quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.
  • Trường hợp 2 (đang bị cắt ở cuối trang) nói về việc Chính phủ ban hành chính sách ưu tiên phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền học tập và sự công bằng xã hội trong giáo dục (ví dụ Nghị định 116/2016).

Phần câu hỏi của mục này nằm ở trang sau (trang 101), nên cô sẽ giải tiếp khi em gửi trang đó nhé.

Chế độ đọc sách →