Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 125
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 125–126
Tóm tắt lý thuyết
Bộ máy nhà nước Việt Nam hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
| Nguyên tắc | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng | Đảng đề ra đường lối, chỉ đạo, giám sát, đào tạo và giới thiệu nhân sự cho Nhà nước |
| Quyền lực nhà nước thống nhất nhưng có phân công, phối hợp, kiểm soát | Quyền lực thống nhất ở nhân dân, được chia thành lập pháp – hành pháp – tư pháp, giao cho các cơ quan tương ứng |
| Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân | Nhân dân là chủ thể tối cao, lập ra Nhà nước, trao quyền và giám sát Nhà nước |
| Tập trung dân chủ | Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; bàn bạc dân chủ rồi giao cá nhân thực thi |
Phần a) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng (cuối trang 124)
Câu 1: Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước trên những phương diện nào? Cho ví dụ.
Đảng lãnh đạo Nhà nước trên các phương diện:
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương, phương hướng lớn cho Nhà nước.
- Ví dụ: Đảng ban hành Nghị quyết về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước thể chế hóa thành luật, chính sách.
- Đảng chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát hoạt động của Nhà nước.
- Ví dụ: Các cơ quan của Đảng kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối tại các bộ, ngành.
- Đảng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và giới thiệu nhân sự vào các vị trí quan trọng.
- Ví dụ: Đảng giới thiệu nhân sự để Quốc hội bầu các chức danh lãnh đạo Nhà nước.
Câu 2: Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng thể hiện như thế nào trong thông tin 2?
Trong thông tin 2 (Hội nghị Trung ương 3, ngày 8–7–2021), Ban Chấp hành Trung ương đã nhất trí đề xuất, giới thiệu bổ sung 23 nhân sự đảm nhiệm một số chức danh lãnh đạo Nhà nước nhiệm kì 2021–2026.
Đây chính là biểu hiện của phương diện: Đảng giới thiệu nhân sự vào các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước. Tức là Đảng phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu cán bộ, đảng viên có đủ năng lực, phẩm chất để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bầu, bổ nhiệm.
Phần b) Quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp, kiểm soát (trang 124)
Câu 1: Các luật, nghị quyết, pháp lệnh sau khi Quốc hội thông qua sẽ do những cơ quan nào tổ chức thi hành, thực hiện?
- Quốc hội thực hiện quyền lập pháp (làm ra luật, nghị quyết, pháp lệnh).
- Sau khi được thông qua, việc tổ chức thi hành thuộc về:
- Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước (thực hiện quyền hành pháp) tổ chức triển khai, đưa luật vào cuộc sống.
- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân (thực hiện quyền tư pháp) áp dụng pháp luật để xét xử, kiểm sát.
Như vậy, các văn bản như Nghị quyết chương trình xây dựng luật, Luật Giám định tư pháp, Nghị quyết miễn thuế đất nông nghiệp... do Chính phủ và các cơ quan liên quan tổ chức thi hành.
Câu 2: Em hiểu thế nào về nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có phân công, phối hợp, kiểm soát? Ý nghĩa?
Cách hiểu:
- Thống nhất: Quyền lực nhà nước tập trung ở một chủ thể duy nhất và tối cao là nhân dân.
- Phân công: Quyền lực được chia thành ba quyền – lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Chính phủ), tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát) – giao cho các cơ quan tương ứng thực hiện độc lập.
- Phối hợp, kiểm soát: Các cơ quan vừa phối hợp vừa giám sát, kiểm soát lẫn nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung.
Ý nghĩa:
- Tránh sự lạm quyền, độc đoán, chuyên quyền của bất kỳ cơ quan nào.
- Đảm bảo bộ máy hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả, đúng pháp luật.
- Hướng tới mục tiêu chung là phục vụ nhân dân và phục vụ dân tộc.
Phần c) Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (trang 125)
Câu 1: Luật Trưng cầu ý dân thể hiện nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân như thế nào? Nhân dân thực hiện quyền lực qua phương thức và cơ quan nào?
Luật Trưng cầu ý dân (2015) thể hiện nguyên tắc này ở chỗ: Nhà nước tạo cơ sở pháp lí để cử tri cả nước trực tiếp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu để quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước (như toàn văn Hiến pháp, vấn đề về chủ quyền, lãnh thổ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại...). Qua đó nhân dân trực tiếp thể hiện ý chí của mình.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng hai phương thức:
- Dân chủ trực tiếp: trực tiếp bỏ phiếu trưng cầu ý dân, bầu cử...
- Dân chủ gián tiếp (đại diện): thông qua các cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra như Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
Câu 2: Nêu biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Nhân dân là người thành lập ra Nhà nước (qua bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân).
- Nhân dân trao quyền cho Nhà nước để thay mặt mình quản lí đất nước.
- Nhân dân kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức.
- Các cơ quan, cán bộ phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân (khoản 2 Điều 8 Hiến pháp 2013).
- Những vấn đề đặc biệt quan trọng phải đưa ra trưng cầu ý dân, Nhà nước không được tự ý quyết định.
Phần d) Nguyên tắc tập trung dân chủ (cuối trang 125)
Trang 125 mới chỉ nêu thông tin 1 (lời dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh) và chưa có câu hỏi đi kèm — phần câu hỏi nằm ở trang sau. Cô phân tích nội dung để em nắm trước:
Lời dặn của Bác Hồ chỉ rõ hai vế của nguyên tắc:
- Tập thể lãnh đạo là dân chủ: mọi việc cần được nhiều người đóng góp ý kiến, bàn bạc kĩ lưỡng. Nếu lãnh đạo không tập thể sẽ dẫn đến bao biện, độc đoán, chủ quan → hỏng việc.
- Cá nhân phụ trách là tập trung: khi đã bàn bạc và định rõ kế hoạch thì giao cho cá nhân thực thi để không chồng chéo, dựa dẫm. Nếu phụ trách không do cá nhân sẽ dẫn đến bừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ → cũng hỏng việc.
Kết luận của Bác: "Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau." Đây chính là sự kết hợp hài hòa giữa tập trung và dân chủ trong bộ máy nhà nước.
Em lưu ý: ảnh em gửi là trang 124 và 125 chứ chưa có trang 126, nên phần câu hỏi của nguyên tắc tập trung dân chủ (mục d) cô chưa giải được. Nếu em gửi tiếp trang 126, cô sẽ giải trọn vẹn phần còn lại nhé.
