Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 155
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 155–156
ℹ️ Lưu ý: Hai trang này thuộc phần "Bảng giải thích thuật ngữ" và "Danh sách tranh ảnh sử dụng" ở cuối sách giáo khoa. Đây là phần tra cứu, không có bài tập cần giải. Dưới đây là tóm tắt nội dung và hệ thống lại các thuật ngữ pháp luật quan trọng để các em ôn tập.
📚 Nội dung trang 154 – 155
1. Bảng giải thích thuật ngữ (phần Pháp luật)
Bảng tổng hợp các thuật ngữ chuyên ngành đã xuất hiện trong sách, kèm trang xuất hiện để học sinh tra cứu nhanh.
🔍 Hệ thống hóa các thuật ngữ pháp luật quan trọng
🟦 Nhóm 1: Các loại văn bản quy phạm pháp luật
| Thuật ngữ | Khái niệm cốt lõi | Cơ quan ban hành |
|---|---|---|
| Luật (Bộ luật) | Văn bản quy phạm pháp luật quy định các vấn đề cơ bản, quan trọng về đối nội, đối ngoại, kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh… | Quốc hội |
| Nghị định | Văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật; biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh… | Chính phủ |
| Nghị quyết | Quyết định của cơ quan làm việc tập thể theo chế độ hội nghị và biểu quyết theo thể thức pháp luật quy định. | Quốc hội, Hội đồng nhân dân |
| Pháp lệnh | Văn bản quy phạm pháp luật quy định những vấn đề được Quốc hội giao. | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội |
| Thông tư | Văn bản hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên trong lĩnh vực do mình quản lí. | Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao |
💡 Mẹo nhớ thứ bậc văn bản pháp luật (từ cao xuống thấp): Hiến pháp → Luật/Bộ luật → Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH → Nghị định của Chính phủ → Thông tư của Bộ trưởng… Câu thần chú: "Hiến – Luật – Lệnh – Định – Tư".
🟦 Nhóm 2: Quyền và nghĩa vụ
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Quyền | Những việc một người được làm hoặc được hưởng theo quy định của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế. |
| Quyền con người | Tổng thể các quyền tất yếu và tự do cơ bản mà con người phải được hưởng, các quốc gia phải tôn trọng. Được bảo vệ qua Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (10/12/1948). |
| Quyền công dân | Quyền cơ bản mà Hiến pháp quy định cho công dân nước mình. |
| Nghĩa vụ công dân | Những việc công dân phải thực hiện vì lợi ích chung của Tổ quốc, được quy định cụ thể trong Hiến pháp và luật. |
⚠️ Lưu ý thi: Phân biệt quyền con người và quyền công dân là dạng câu hỏi rất hay gặp. - Quyền con người: rộng hơn, dành cho mọi người (kể cả người không có quốc tịch). - Quyền công dân: hẹp hơn, chỉ dành cho người có quốc tịch của một nước cụ thể.
🟦 Nhóm 3: Hoạt động tư pháp – thực thi pháp luật
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Phiên toà | Nơi diễn ra hoạt động xét xử của Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp. Trình tự, thủ tục được quy định trong các bộ luật tố tụng. |
| Quyền công tố | Quyền buộc tội nhân danh Nhà nước đối với người phạm tội. Ở Việt Nam, quyền này được trao cho Viện kiểm sát nhân dân. Đối tượng tác động là tội phạm và người phạm tội. |
| Thẩm quyền | Tổng thể các quyền và nghĩa vụ gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức trong bộ máy nhà nước, được Hiến pháp và pháp luật quy định. |
| Vi phạm pháp luật | Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí, xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. |
💡 Mẹo nhớ 4 dấu hiệu của vi phạm pháp luật: 1. Là hành vi (hành động hoặc không hành động). 2. Trái pháp luật. 3. Có lỗi (cố ý hoặc vô ý). 4. Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. ⇒ Thiếu một dấu hiệu cũng không phải vi phạm pháp luật.
2. Danh sách tranh ảnh sử dụng (trang 155)
Đây là bảng liệt kê nguồn trích dẫn của các tranh, ảnh được sử dụng trong sách (chủ yếu từ www.shutterstock.com, Thông tấn xã Việt Nam, các cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ…). Mục đích: minh bạch bản quyền hình ảnh theo quy định xuất bản, không có nội dung cần giải.
🎯 Ghi nhớ
🎯 Ghi nhớ: - Trang 154 – 155 là phần phụ lục giúp tra cứu nhanh thuật ngữ và nguồn ảnh, không chứa câu hỏi/bài tập. - Các em nên đánh dấu lại bảng thuật ngữ này như một "từ điển mini" để ôn luyện trước các kì kiểm tra phần Pháp luật. - Đặc biệt chú ý 3 nhóm thuật ngữ trọng tâm: văn bản pháp luật, quyền – nghĩa vụ, vi phạm pháp luật và hoạt động tư pháp – đây là nội dung xuất hiện thường xuyên trong đề thi học kì.
