Giải Lịch Sử 10 trang 139
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 139–140
Tóm tắt lý thuyết
Phần này gồm các tư liệu minh chứng và nội dung về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc:
- Tư liệu 2: Dẫn từ Giao châu ngoại vực kí và Hậu Hán thư, cho thấy khi Hai Bà Trưng nổi dậy, nhân dân các quận, huyện và người Man ở Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố đều hưởng ứng, cướp được 65 thành. Đây là minh chứng sớm cho sức mạnh đoàn kết toàn dân.
- Tư liệu 3: Lời Hồ Chí Minh khẳng định "Đoàn kết là một lực lượng vô địch", đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công và kháng chiến thắng lợi.
- Tư liệu 4: Văn kiện Đại hội XII của Đảng khẳng định đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Hình 1: Nhân dân Sài Gòn mít tinh chào mừng Uỷ ban Quân quản thành phố (7–5–1975).
- Hình 2: Nhân dân các dân tộc chung tay ủng hộ miền Trung sau bão số 9 (tháng 10–2020).
Ý chính: Khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh xuyên suốt lịch sử dựng nước, giữ nước và cả trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay.
Bài 1: Nguyên nhân thắng lợi và vai trò của khối đại đoàn kết (trang 138)
Đề bài: Em hãy cho biết nguyên nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành độc lập trong lịch sử dân tộc. Qua đó, phân tích vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam.
Lời giải:
Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành độc lập:
- Tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường, bất khuất chống ngoại xâm của toàn dân tộc.
- Sự đoàn kết, đồng lòng của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc anh em từ miền xuôi đến miền ngược, từ Bắc đến Nam (như Tư liệu 2 cho thấy nhân dân nhiều vùng cùng hưởng ứng khởi nghĩa Hai Bà Trưng).
- Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của các thủ lĩnh, các triều đại và sau này là sự lãnh đạo của Đảng.
- Biết phát huy nghệ thuật quân sự độc đáo, lấy ít địch nhiều, dựa vào sức mạnh toàn dân.
Vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
- Trong dựng nước: Đoàn kết để chinh phục thiên nhiên, trị thủy, khai khẩn đất hoang, phát triển kinh tế, tạo nền tảng cho sự hình thành và phát triển của quốc gia.
- Trong giữ nước: Đoàn kết tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp đánh bại các thế lực ngoại xâm hùng mạnh. Như lời Hồ Chí Minh trong Tư liệu 3: "Đoàn kết là một lực lượng vô địch", đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công và kháng chiến thắng lợi.
- Là sợi chỉ đỏ xuyên suốt, là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử.
Lý do: Câu hỏi yêu cầu liên hệ giữa nguyên nhân thắng lợi và vai trò của đoàn kết, nên cần làm nổi bật rằng đoàn kết chính là cội nguồn sức mạnh và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến thắng lợi.
Bài 2: Vai trò của khối đại đoàn kết trong cuộc sống hiện nay (trang 139)
Đề bài: Quan sát Hình 2, kết hợp liên hệ thực tế, em hãy nêu vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay. Kể thêm một số ví dụ khác mà em biết.
Lời giải:
Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay:
- Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa.
- Góp phần giữ gìn ổn định xã hội, bảo vệ sự bền vững của môi trường.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
- Như Tư liệu 4 khẳng định: đại đoàn kết toàn dân tộc là "đường lối chiến lược", là "động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
Phân tích Hình 2: Hình ảnh nhân dân các dân tộc chung tay ủng hộ miền Trung sau bão số 9 (10–2020) thể hiện rõ tinh thần "lá lành đùm lá rách", tương thân tương ái. Khi gặp thiên tai, dịch bệnh, cả nước cùng hướng về, sẻ chia khó khăn, đó chính là biểu hiện sinh động của khối đại đoàn kết.
Một số ví dụ khác:
- Cả nước chung tay phòng, chống đại dịch COVID-19: ủng hộ quỹ vắc-xin, các "ATM gạo", "siêu thị 0 đồng" giúp người nghèo.
- Phong trào "Cả nước chung tay vì người nghèo", xây nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
- Các đợt quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt miền Trung, miền núi phía Bắc hằng năm.
- Phong trào hiến máu nhân đạo, ủng hộ học sinh vùng cao.
Lý do: Câu hỏi yêu cầu quan sát hình và liên hệ thực tế, nên bài giải cần bám sát thông điệp của Hình 2 (đoàn kết khi thiên tai, dịch bệnh) và mở rộng bằng các ví dụ thực tế gần gũi.
Em có muốn cô gợi ý thêm cách trình bày các ý này thành bài viết hoàn chỉnh không?
