Giải Lịch Sử 10 trang 49

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 49–50

Bài 6: Một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ – trung đại (Mở đầu)

Mục tiêu bài học

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại và văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng.
  • Phân tích được cơ sở hình thành của các nền văn minh phương Tây.
  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây.
  • Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn, phát huy giá trị các di sản, giá trị văn minh nhân loại.

Câu hỏi mở đầu

Đề bài:

Từ năm 1896 đến nay, cứ bốn năm một lần, Thế vận hội (Ô-lim-pích) được tổ chức tại các quốc gia khác nhau, mang ý nghĩa biểu trưng cho sự bình đẳng, hòa bình và đoàn kết. Ngay từ thời cổ đại, Ô-lim-pích đã được tổ chức bốn năm một lần tại đền thờ thần Dớt (ở Ô-lim-pi-a, Hy Lạp). Ngoài sự kiện này, em hãy kể thêm một số ví dụ khác cho thấy những cống hiến, giá trị trường tồn của các nền văn minh phương Tây thời kì cổ – trung đại?

Gợi ý trả lời:

Các nền văn minh phương Tây cổ – trung đại để lại nhiều thành tựu vẫn còn giá trị đến ngày nay, ví dụ:

Lĩnh vựcVí dụ còn giá trị đến nay
Thể thaoThế vận hội Ô-lim-pích – khởi nguồn từ Hy Lạp cổ đại
Chữ viếtHệ chữ cái La-tinh – cơ sở của nhiều ngôn ngữ phương Tây hiện nay (trong đó có chữ Quốc ngữ của Việt Nam)
LịchDương lịch (lịch La Mã) đang được dùng phổ biến toàn thế giới
Khoa họcĐịnh lý Pi-ta-go, định luật Ác-si-mét, hình học Ơ-clít vẫn được giảng dạy
Chính trị – luật phápKhái niệm "dân chủ", "cộng hòa"; nền tảng luật La Mã
Kiến trúc – điêu khắcĐền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần Vệ Nữ…

Đây là minh chứng cho thấy sức sống và giá trị trường tồn của văn minh phương Tây.


Tóm tắt lý thuyết: 1. Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại

a) Cơ sở hình thành

Điều kiện tự nhiên

  • Hình thành trên các bán đảo Nam Âu (bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a).
  • Địa hình nhiều núi, cao nguyên; đất khô rắn, không màu mỡ → chỉ thích hợp trồng cây lâu năm như nho, ô-liu. Có một số đồng bằng nhỏ thuận lợi cho nông nghiệp.
  • Tài nguyên phong phú: đồng, sắt, vàng, bạc, đá cẩm thạch… → thủ công nghiệp sớm phát triển.
  • Bờ biển Địa Trung Hải dài, nhiều vũng, vịnh, hải cảng → thuận lợi giao lưu, buôn bán đường biển; sớm tiếp thu văn minh phương Đông và mở rộng ảnh hưởng.

Dân cư và xã hội

  • Người Mi-nô-an là cư dân đầu tiên xây dựng văn minh trên đảo Crét (cuối thiên niên kỉ III TCN).
  • Thiên niên kỉ II TCN: các tộc người A-kê-an, Đô-ri-an… di cư xuống miền Trung và Nam Hy Lạp.
  • Trên bán đảo I-ta-li-a: người I-ta-li-ốt (La-tinh) xây dựng thành bang đầu tiên – La Mã; ngoài ra còn có người Ê-tơ-ru-xcơ, người Hy Lạp…
  • Xã hội có hai giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ; ngoài ra còn có nông dân, thợ thủ công, thương nhân.

Kinh tế

  • Ngành chủ đạo: thủ công nghiệp và thương nghiệp.
  • Nông nghiệp có vai trò nhất định ở La Mã (kinh tế điền trang).
  • Nhiều xưởng luyện kim, làm gốm, chế tạo vũ khí, đóng thuyền… dùng nhiều nhân công → thúc đẩy buôn bán đường biển quanh Địa Trung Hải.

Chính trị

  • Cuối thiên niên kỉ III TCN: cư dân Hy Lạp xây dựng các nhà nước đầu tiên.
  • Thế kỉ VIII – IV TCN: hình thành các thành bang theo thể chế cộng hòa ở miền Trung và Nam Hy Lạp, cho tới khi bị Ma-xê-đô-ni-a chinh phục.
  • Khoảng giữa thế kỉ VIII TCN: thành bang La Mã được thành lập. Thời kì đầu (753–510 TCN), bộ máy quản lí gồm: Vua, Viện Nguyên lão, Đại hội (nội dung tiếp tục ở trang sau).

Hình minh họa

  • Hình 1: Bảo tàng Ô-lim-pích Nhật Bản.
  • Hình 2: Tượng Ốc-ta-vi-út – người mở đầu thời kì đế chế La Mã (cuối thế kỉ I TCN).

Nếu em gửi tiếp các trang sau (phần thành tựu và phần Luyện tập – Vận dụng), mình sẽ giải chi tiết từng câu hỏi nhé.

Chế độ đọc sách →