Giải Ngữ Văn 10 - Tập 1 trang 37
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Ngữ Văn · Trang 37–38
Tóm tắt lý thuyết (phần "Thực hành nói và nghe" – trang 36)
Phần này hướng dẫn cách thực hành nói và nghe khi giới thiệu, đánh giá một tác phẩm truyện:
Về phía người nói, bài nói cần đủ ba phần:
- Mở đầu: Nêu đề tài, lí do lựa chọn đề tài.
- Triển khai: Trình bày các ý theo dàn ý đã chuẩn bị.
- Kết luận: Tóm tắt nội dung chính, đưa ra ý tưởng mở rộng.
Một số lưu ý khi nói: dùng từ ngữ chuyển tiếp (đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng, tóm lại…), điều chỉnh giọng nói và ngữ điệu, kết hợp ngôn ngữ hình thể, giao tiếp bằng mắt và sử dụng hình ảnh, biểu đồ hợp lí.
Về phía người nghe: chú ý lắng nghe, sẵn sàng đối thoại, đặt câu hỏi và trao đổi những điểm chưa đồng tình.
Phần Trao đổi: cả hai bên nên đối thoại trên tinh thần cởi mở, tôn trọng sự khác biệt trong quan điểm.
Trang 37 gồm bảng tự đánh giá bài nói (dùng để các bạn tự kiểm tra phần trình bày) và mục Củng cố, mở rộng với 4 bài tập. Mình tập trung giải 4 bài tập này nhé.
Bài 1: Đặc điểm thần thoại Việt Nam qua ba truyện
Đề bài: Ba truyện kể Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gió giúp bạn hiểu được gì về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện thần thoại Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
Về nội dung:
- Cả ba truyện đều nhằm giải thích nguồn gốc các hiện tượng tự nhiên: Thần Trụ Trời lí giải sự hình thành trời, đất, núi, sông; Thần Sét giải thích hiện tượng sấm sét; Thần Gió giải thích hiện tượng gió bão.
- Nhân vật trung tâm là các vị thần có sức mạnh phi thường, mỗi vị cai quản một lĩnh vực của tự nhiên. Qua đó thể hiện nhận thức và trí tưởng tượng của người Việt cổ về thế giới khi khoa học chưa phát triển.
- Phản ánh khát vọng chinh phục, lí giải tự nhiên và niềm tin của con người vào sự sắp đặt của các đấng thần linh.
Về nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, xoay quanh hành động của một vị thần.
- Thời gian phiếm chỉ, mang tính cổ sơ ("thuở ấy", "lúc trời đất còn hỗn độn"); không gian vũ trụ rộng lớn.
- Nhân vật thần được xây dựng bằng trí tưởng tượng phong phú, mang dáng vóc khổng lồ, sức mạnh siêu nhiên.
- Lối kể mộc mạc, hồn nhiên, giàu yếu tố kì ảo, hoang đường.
Bài 2: Lập bảng tổng hợp về các văn bản đã học
Đề bài: Vẽ sơ đồ hoặc lập bảng tổng hợp về các văn bản đã học theo gợi ý.
| Tác phẩm | Ngôi kể | Nhân vật chính | Sự kiện chính |
|---|---|---|---|
| Thần Trụ Trời | Ngôi thứ ba | Thần Trụ Trời | Thần dùng đầu đội trời, chân đạp đất, đắp cột chống trời rồi phá cột, tạo ra trời cao, đất phẳng, núi non, sông biển. |
| Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên | Ngôi thứ ba | Ngô Tử Văn | Tử Văn đốt đền tên tướng giặc họ Thôi, bị kiện xuống âm phủ, đấu tranh vạch tội hồn ma, được minh oan và nhận chức Phán sự đền Tản Viên. |
| Chữ người tử tù | Ngôi thứ ba | Huấn Cao (và viên quản ngục) | Huấn Cao – tử tù tài hoa – bị giam trong ngục; cảm tấm lòng "biệt nhỡn liên tài" của quản ngục, ông cho chữ ngay trong nhà lao – cảnh "xưa nay chưa từng có". |
Lưu ý: Cả ba văn bản đều kể theo ngôi thứ ba (người kể giấu mình), giúp câu chuyện được trình bày khách quan.
Bài 3: Tìm đọc và phân tích một truyện thần thoại
Đề bài: Tìm đọc một số truyện thần thoại Việt Nam và thế giới. Chọn một tác phẩm mà bạn yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của truyện thần thoại: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật, lời kể…
Gợi ý: Có thể chọn các truyện như Nữ Oa vá trời, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Prô-mê-tê và loài người (thần thoại Hy Lạp)…
Ví dụ phân tích truyện Prô-mê-tê và loài người:
- Cốt truyện: Đơn giản, kể việc thần Prô-mê-tê tạo ra loài người và lấy trộm lửa của thần Dớt trao cho con người, vì thế bị trừng phạt.
- Thời gian: Phiếm chỉ, thuộc về thuở khai thiên lập địa, khi thế giới mới hình thành.
- Không gian: Mang tính vũ trụ – trên đỉnh Ô-lim-pơ của các vị thần và mặt đất nơi loài người sinh sống.
- Nhân vật: Các vị thần có hình dáng và tính cách giống con người nhưng sức mạnh siêu nhiên (Prô-mê-tê thông minh, nhân hậu; Dớt quyền uy).
- Lời kể: Mộc mạc, giàu yếu tố kì ảo, thể hiện cách lí giải nguồn gốc loài người và lửa.
Bạn có thể thay bằng tác phẩm mình yêu thích, miễn là chỉ ra đủ các yếu tố trên.
Bài 4: Viết đoạn văn phân tích một chi tiết tiêu biểu
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết tiêu biểu trong Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) hoặc Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).
Đoạn văn tham khảo (phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử tù):
Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là chi tiết tiêu biểu nhất, được Nguyễn Tuân gọi là "cảnh tượng xưa nay chưa từng có". Trong căn buồng giam chật hẹp, ẩm thấp, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột phân gián, người tử tù "cổ đeo gông, chân vướng xiềng" lại ung dung phóng bút viết những nét chữ vuông tươi tắn. Sự đối lập giữa cái đẹp thanh cao và chốn ngục tù dơ bẩn cho thấy cái đẹp có thể nảy sinh ngay giữa nơi tăm tối nhất. Ở đây, vị thế bị đảo ngược: kẻ tử tù trở thành người ban phát cái đẹp, còn quản ngục "khúm núm" cúi đầu lĩnh hội. Qua chi tiết này, Nguyễn Tuân khẳng định sự chiến thắng của cái đẹp, cái thiện và tài hoa trước cái xấu xa, tàn bạo, đồng thời gửi gắm quan niệm: cái đẹp và cái tâm luôn gắn liền với nhau.
Khi viết, bạn nhớ chọn một chi tiết, nêu rõ chi tiết đó là gì, phân tích ý nghĩa và giá trị nghệ thuật, giữ độ dài khoảng 150 chữ nhé.
