Giải Ngữ Văn 10 - Tập 1 trang 71

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Ngữ Văn · Trang 71–72

Phần 1: Bảng tự đánh giá bài thuyết trình (cuối trang 70)

Đây là bảng giúp em (hoặc bạn cùng nhóm) tự đánh giá phần trình bày giới thiệu, đánh giá một tác phẩm thơ. Em đối chiếu bài làm của mình với 6 tiêu chí, tích vào cột "Đạt" hoặc "Chưa đạt".

STTNội dung đánh giáGợi ý tự kiểm tra
1Lựa chọn được tác phẩm thơ phù hợp để giới thiệu, đánh giáBài thơ có giá trị, vừa sức phân tích, gây hứng thú cho người nghe
2Nêu được phương diện cần tập trung giới thiệu, đánh giáXác định rõ sẽ nói về nội dung, nghệ thuật hay một khía cạnh nổi bật
3Xây dựng được bố cục hợp lí căn cứ vào đặc điểm tác phẩm và mục đích thuyết trìnhMở – thân – kết rõ ràng, mạch lạc
4Chú ý đặc trưng thể loại thơ khi tạo điểm nhấnNhấn vào vần, nhịp, hình ảnh, cảm xúc trữ tình
5Phát huy ưu thế tác động của tác phẩm thơ khi tương tác với người ngheĐọc diễn cảm, khơi gợi cảm xúc
6Sử dụng có hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữCử chỉ, ánh mắt, hình ảnh, slide minh họa

Đây là bảng tham khảo, không phải bài tập cần "giải đáp án".

Phần 2: Củng cố, mở rộng (trang 70)

Năm câu hỏi này mang tính mở, mình gợi ý hướng làm cụ thể.

Câu 1

Đề: Qua bài học này, theo bạn, những điều gì làm nên vẻ đẹp của thơ ca?

Gợi ý trả lời:

  • Vẻ đẹp của ngôn từ: thơ chọn lọc, hàm súc, giàu nhạc điệu (vần, nhịp, thanh điệu).
  • Vẻ đẹp của hình ảnh: hình ảnh thơ gợi cảm, mới lạ, mang sức liên tưởng.
  • Vẻ đẹp của cảm xúc: thơ là tiếng nói của tâm hồn, chứa đựng cảm xúc chân thành, mãnh liệt.
  • Vẻ đẹp của tư tưởng: gửi gắm những suy ngẫm sâu sắc về con người, cuộc đời.
  • Vẻ đẹp của sự gợi mở: thơ để lại khoảng trống cho người đọc đồng sáng tạo.

Câu 2

Đề: Thảo luận nhóm về một trong các chủ đề: (1) Tại sao nên đọc thơ?; (2) Thế nào là một bài thơ hay?

Gợi ý:

  • Chủ đề (1) Tại sao nên đọc thơ?
  • Thơ nuôi dưỡng tâm hồn, bồi đắp cảm xúc.
  • Giúp ta cảm nhận cái đẹp của ngôn ngữ và cuộc sống.
  • Rèn khả năng liên tưởng, tưởng tượng, đồng cảm.
  • Lưu giữ ký ức văn hóa, tình cảm của một thời đại.
  • Chủ đề (2) Thế nào là một bài thơ hay?
  • Hay về nội dung: cảm xúc chân thật, tư tưởng sâu sắc.
  • Hay về nghệ thuật: ngôn từ tinh tế, hình ảnh độc đáo, nhạc điệu cuốn hút.
  • Có khả năng lay động và để lại dư âm trong lòng người đọc.

Câu 3

Đề: Đọc lại tất cả tác phẩm thơ đã học trong bài. Sưu tầm, tập hợp một số bài thơ khác cùng thể thơ hoặc cùng đề tài và ghi chép ngắn gọn những điều bạn tâm đắc.

Gợi ý cách làm:

  • Lập một danh mục các bài thơ cùng thể (ví dụ thơ tự do, lục bát) hoặc cùng đề tài (tình yêu, thiên nhiên, quê hương).
  • Với mỗi bài, ghi: tên tác giả, một câu/khổ tâm đắc nhất, lí do em thích (hình ảnh đẹp, cảm xúc, ý nghĩa).

Câu 4

Đề: Tìm đọc thêm một số bài phân tích thơ, từ đó rút ra những kinh nghiệm về cảm nhận và phân tích thơ ca.

Gợi ý kinh nghiệm rút ra:

  • Đọc kỹ, đọc nhiều lần để cảm nhận nhịp điệu, cảm xúc.
  • Bám vào từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ để phân tích.
  • Đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng tác và phong cách tác giả.
  • Kết hợp cảm nhận chủ quan với phân tích nghệ thuật có căn cứ.

Câu 5

Đề: Hãy phân tích một bài thơ được bạn đánh giá là hay (ngoài bài đã được phân tích trong phần Viết của bài học).

Gợi ý dàn ý:

  1. Mở bài: giới thiệu bài thơ, tác giả, ấn tượng chung.
  2. Thân bài:
  • Phân tích nội dung (chủ đề, cảm xúc, tư tưởng).
  • Phân tích nghệ thuật (thể thơ, hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu, biện pháp tu từ).
  • Nêu cái hay, cái độc đáo của bài thơ.
  1. Kết bài: khẳng định giá trị và cảm nghĩ của bản thân.

Phần 3: Thực hành đọc – Bài thơ "Cánh đồng" (trang 71)

Lưu ý khi đọc văn bản (theo sách)

  • Cảm nhận sự biến hóa của nhịp điệu, sự phóng khoáng trong cách xây dựng hình ảnh thơ, sự dụng công trong cách tổ chức mạch thơ.
  • Lắng nghe dòng chảy cảm xúc và suy tưởng của nhân vật trữ tình được biểu hiện sống động, sắc nét trong sự tự do của hình thức thơ ca.

Về tác giả

Ngân Hoa (tên khai sinh Nguyễn Thị Ngân Hoa, sinh 1970) là nhà văn, nhà nghiên cứu ngôn ngữ. Bài thơ "Cánh đồng" thuộc chùm thơ được giải B (không có giải A) cuộc thi Thơ trên tuần báo Văn nghệ năm 1995.

Phân tích, cảm nhận bài thơ (gợi ý thực hành)

Vì đây là phần Thực hành đọc, sách không kèm câu hỏi bài tập cụ thể, mình hướng dẫn cách đọc – cảm theo đúng các "lưu ý" ở trên.

Bố cục bài thơ chia 3 phần (ngăn cách bằng dấu *):

  1. Khổ 1 – Hình ảnh những đóa cúc và cảm giác giao cảm:
  • "Những đóa cúc vừa hái về từ cánh đồng mùa xuân rộng lớn / Toả sáng trên chiếc bình gốm sẫm màu" – mở ra không gian tươi đẹp, đối lập giữa sự sống (hoa) và vật vô tri (bình gốm).
  • Điệp ngữ "Chạm vào em" cùng hàng loạt cảm giác ("một chiếc lá già nua", "một nụ hoa bé bỏng", "một hơi thở run run"...) cho thấy sự tinh tế, nhạy cảm của nhân vật trữ tình. Đây là cách xây dựng hình ảnh phóng khoáng, đa giác quan.
  1. Khổ 2 – Em chạy về với cánh đồng:
  • "Em chạy về với cánh đồng rộng lớn mùa xuân" – khát khao trở về với sự sống nguyên sơ.
  • Điệp "Em gọi tên những..." gợi sự sống đang tiềm tàng, "chưa kịp mọc", "chưa kịp ra đời", "đang ngủ trong hạt mầm vừa nứt". Đây là mạch thơ suy tưởng về sự sinh sôi, về tương lai đang ẩn giấu.
  1. Khổ 3 – Suy tưởng khép lại:
  • "Dưới lớp đất cày có những chiếc bình gốm / Chưa kịp thành hình chờ đợi các loài hoa" – hình ảnh vòng tròn khép kín: bình gốm – hoa – đất – mầm sống. Gợi triết lí về sự sống tiếp nối, về cái đẹp luôn đang hình thành.

Nét đặc sắc cần cảm nhận:

  • Thể thơ tự do, không gò bó vần luật, nhịp điệu biến hóa theo cảm xúc.
  • Hình ảnh mới lạ, giàu liên tưởng (cánh đồng – hoa – bình gốm – hạt mầm).
  • Mạch thơ đi từ hiện tại (đóa cúc trong bình) đến tưởng tượng (cánh đồng sự sống), rồi trở về chiêm nghiệm, thể hiện dòng chảy cảm xúc và suy tưởng liền mạch.

Tóm lại, hai trang này gồm bảng tự đánh giá, 5 câu hỏi củng cố mở rộng dạng mở, và bài thơ "Cánh đồng" để thực hành đọc. Phần cần "giải" thực chất là trả lời các câu hỏi mở và cảm nhận thơ, nên mình đưa ra hướng làm thay vì đáp án cố định.

Chế độ đọc sách →