Giải Ngữ Văn 10 - Tập 1 trang 163
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Ngữ Văn · Trang 163–164
Hai trang này là phần phụ lục cuối sách, có tên BẢNG GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ. Đây không phải bài học hay bài tập, mà là từ điển nhỏ giúp các em tra cứu nhanh ý nghĩa các thuật ngữ văn học xuất hiện trong sách Ngữ Văn 10 - Tập 1, kèm số trang để dễ tìm lại.
Mình sẽ chép lại đầy đủ và sắp xếp gọn gàng theo nhóm để các em dễ học nhé.
Phần 1: Các thuật ngữ về thể thơ và thi luật
| STT | Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Trang |
|---|---|---|---|
| 1 | bài luật | Dạng kéo dài của thơ Đường luật, yêu cầu về đối và sự luân phiên của các chuỗi vần | 48 |
| 4 | bát cú | Thể thơ Đường luật gồm 8 câu chia 4 liên; phổ biến là thất ngôn bát cú (7 chữ) và ngũ ngôn bát cú (5 chữ) | 48, 49 |
| 5 | cận thể | Tên gọi chung các thể thơ viết theo nguyên tắc định hình từ đời Đường, thường gọi là thơ Đường luật | 48, 49 |
| 11 | cổ thể | Những thể thơ có trước đời Đường, phân biệt với thơ cận thể | 49 |
| 15 | đối (trong thơ Đường luật) | Quy định về sự tương ứng cả nội dung lẫn hình thức giữa các cặp câu tạo nên hai liên giữa bài bát cú | 43, 44, 48... |
| 16 | Đường luật | Cũng gọi là thơ cận thể | 47, 49, 60... |
| 18 | hai-cư | Thể thơ truyền thống Nhật Bản, cô đọng, chỉ gồm 3 câu (câu 1 và 3 có 5 âm tiết, câu 2 có 7 âm tiết) | 45, 49, 60... |
| 20 | liên thơ | Tên gọi các cặp câu (1-2, 3-4, 5-6, 7-8) trong cấu trúc bài thơ bát cú Đường luật | 48 |
| 34 | thể thơ | Hình thức cố định với quy định riêng về bố cục, vần, nhịp, số câu, số tiếng | 44, 46, 48... |
| 35 | thi luật | Luật thơ, những quy định bắt buộc với một thể thơ | 43, 44, 48... |
| 45 | tuyệt cú | Thể thơ Đường luật hàm súc, 4 câu (ngũ ngôn tuyệt cú 5 chữ, thất ngôn tuyệt cú 7 chữ); còn gọi tứ tuyệt | 48 |
| 47 | vắt dòng | Câu thơ hiện đại mà câu trên phải nối với câu dưới mới trọn vẹn ngữ pháp | 63, 67 |
Phần 2: Các thuật ngữ về thơ trữ tình
| STT | Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Trang |
|---|---|---|---|
| 8 | chủ nghĩa lãng mạn | Trào lưu thơ phương Tây thế kỉ XIX, ưu tiên bộc lộ cảm xúc cá nhân | 51, 64 |
| 9 | chủ nghĩa tượng trưng | Trào lưu thơ phương Tây thế kỉ XIX, dùng biểu tượng để diễn đạt cảm nhận mơ hồ, khó nắm bắt | 51 |
| 17 | giá trị thẩm mĩ | Giá trị gắn với tác phẩm nghệ thuật, tác động vào cảm nhận về cái đẹp | 43, 58, 66... |
| 24 | mĩ cảm | Cảm xúc về cái đẹp được tác phẩm văn học gợi lên | 46, 64 |
| 25 | nhân vật trữ tình | Còn gọi chủ thể trữ tình, người trực tiếp bộc lộ tình cảm trong bài thơ | 43, 59, 71... |
| 27 | phong trào Thơ mới | Phong trào thơ 1932–1945, làm nên cuộc cách mạng trong thi ca | 51, 53, 61... |
| 36 | thơ trữ tình | Phân biệt với thơ tự sự, nội dung chính là cảm xúc, tâm trạng | 43, 53, 60 |
| 42 | trật tự từ | Phương thức ngữ pháp về cách sắp xếp vị trí từ trong câu | 43, 44, 60... |
| 46 | tứ thơ | Cách lí giải và chiếm lĩnh mới về đối tượng trong thơ, chi phối mạch bài thơ | 49 |
Phần 3: Các thuật ngữ về truyện và tự sự
| STT | Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Trang |
|---|---|---|---|
| 6 | câu chuyện | Khối thống nhất giữa bối cảnh, nhân vật, hành động, diễn biến sự việc, chứa thông điệp | 10, 27, 97... |
| 12 | cốt truyện đơn tuyến | Cốt truyện đơn giản xoay quanh một nhân vật hoặc sự kiện chính | 10 |
| 21 | lời nhân vật | Lời của nhân vật, phân biệt với lời người kể chuyện | 9, 97, 98 |
| 26 | phiếm chỉ | Chỉ chung, không xác định đối tượng cụ thể | 10 |
| 30 | sử thi | Sáng tác ngôn từ cổ đại, cốt truyện phản ánh sự kiện lớn của cộng đồng | 97, 104, 113... |
| 31 | thần thoại | Thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục tự nhiên | 9, 37, 101... |
| 32 | thần thoại sáng tạo | Kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hóa của con người | 10, 14 |
| 33 | thần thoại suy nguyên | Kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài | 10, 14 |
| 38 | tính cách nhân vật | Nét riêng, cốt lõi ổn định thể hiện qua suy nghĩ, hành động, ngôn ngữ nhân vật | 20, 142 |
| 39 | tính ước lệ | Đặc điểm sáng tác nghệ thuật, thể hiện tính đặc thù của hình tượng so với đời thực | 10, 145 |
| 40 | tính vô danh | Tính chất của sáng tác dân gian do tính tập thể, truyền miệng | 125 |
Phần 4: Các thuật ngữ về sân khấu dân gian
| STT | Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Trang |
|---|---|---|---|
| 7 | chèo | Sân khấu dân gian Việt Nam, phổ biến ở Bắc Bộ, kết hợp nói, hát, múa trên một tích truyện | 115, 126, 128... |
| 10 | chuyển thể | Tạo vẻ mặt mới, đời sống mới cho văn bản gốc qua sân khấu, điện ảnh | 115 |
| 37 | tích truyện | Còn gọi tích trò, câu chuyện chứa thông điệp làm cơ sở biểu diễn chèo, tuồng | 125, 152 |
| 44 | tuồng | Sân khấu cổ truyền Việt Nam, mạnh ở Trung Bộ, gồm dòng dân gian và bác học, ước lệ cao | 125, 132, 151... |
Phần 5: Các thuật ngữ về văn bản thông tin, nghị luận và nghiên cứu
| STT | Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Trang |
|---|---|---|---|
| 2 | báo cáo kết quả nghiên cứu | Thông tin khoa học trình bày kết quả sau khi kết thúc một đề tài, dự án, thử nghiệm | 97, 149, 151... |
| 3 | báo cáo nghiên cứu | Văn bản thông tin tổ chức khoa học, trình bày thông tin mới qua các phương pháp nghiên cứu | 125, 140, 145... |
| 13 | cước chú | Chú thích ở chân trang hoặc cuối văn bản cho một từ ngữ, đối tượng | 97, 112, 118... |
| 14 | đạo văn | Biến sản phẩm, sáng tác của người khác thành của mình mà không tuyên bố | 97, 126 |
| 19 | liên kết trong văn bản | Sự gắn nối giữa các yếu tố trong văn bản bằng lặp, thế, nối... | 36, 72, 86... |
| 22 | luận đề | Vấn đề chính được tập trung trình bày trong văn bản | 72, 76, 94... |
| 23 | luận điểm | Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của tác giả (gọi đơn giản là ý) | 32, 73, 113... |
| 28 | phương thức lưu truyền | Cách phổ biến và lưu giữ tác phẩm trong thời gian, không gian | 125 |
| 29 | quyền sở hữu trí tuệ | Quyền bảo vệ đối với tài sản trí tuệ, sản phẩm sáng tạo | 97, 125 |
| 41 | tỉnh lược (khi trích dẫn) | Lược bỏ một phần văn bản gốc để nội dung cô đọng hơn | 97, 98, 112 |
| 43 | trích dẫn | Dẫn lại câu văn hay ý tưởng của tác giả khác kèm dấu hiệu phân biệt | 33, 97, 125... |
| 48 | yếu tố tự sự | Yếu tố kể chuyện trong văn bản không thuộc tự sự (như nghị luận, thơ trữ tình) | 94 |
Gợi ý cách dùng bảng thuật ngữ
Đây là phần các em rất nên tận dụng nhé. Một vài mẹo nhỏ:
- Khi học một bài mà gặp thuật ngữ lạ, hãy lật ngay phần này tra nghĩa thay vì đoán mò.
- Cột Trang cho biết thuật ngữ đó xuất hiện ở những bài học nào, giúp các em ôn lại đúng ngữ cảnh.
- Nên gom các thuật ngữ cùng nhóm (thơ, truyện, sân khấu, văn bản thông tin) để ghi nhớ có hệ thống, dễ hơn học rời rạc.
Vì đây là trang phụ lục tra cứu nên không có bài tập để giải. Nếu em đang ôn tới phần nào cụ thể (ví dụ thơ Đường luật, thần thoại hay chèo tuồng), gửi mình biết, mình sẽ giải thích kỹ hơn từng thuật ngữ liên quan và lấy ví dụ minh họa.
