Giải Sinh Học 10 trang 52

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Học · Trang 52–53

Tóm tắt lý thuyết

Lysosome – "nhà máy" tái chế rác thải

  • Bào quan dạng túi, có màng đơn, chứa nhiều enzyme thuỷ phân (phân giải protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid…).
  • Hình thành từ bộ máy Golgi, có ở tế bào động vật.
  • Chức năng: phân giải tế bào/bào quan hư hỏng, tái sử dụng vật chất, hỗ trợ tiêu hoá thức ăn theo con đường thực bào.

Không bào – "túi bảo dưỡng" đa năng

  • Bào quan có một lớp màng bao bọc.
  • Ở thực vật: không bào trung tâm lớn, điều hoà áp suất thẩm thấu, chứa sắc tố, chất dự trữ, chất thải, enzyme khử độc.
  • Ở động vật nguyên sinh (trùng giày): không bào co bóp (bơm nước ra ngoài) và không bào tiêu hoá (tiêu hoá thức ăn).

Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hoá lipid

  • Dạng hình cầu, màng đơn mỏng, không có nguồn gốc từ hệ thống màng nội bào.
  • Chứa enzyme phân giải H₂O₂ và khử các chất độc; chuyển hoá lipid.
  • Ở thực vật có glyoxysome chuyển acid béo thành acetyl-CoA.

Ti thể – "nhà máy điện" của tế bào

  • Bào quan có màng kép: màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo mào (cristae).
  • Là nơi diễn ra hô hấp tế bào, tổng hợp ATP.
  • Có DNA vòng và ribosome riêng nên tự nhân đôi và tổng hợp protein được.

Bài tập hộp "Dừng lại và suy ngẫm" (trang 51)

Câu 1

Đề: Nêu cấu trúc và chức năng của ribosome. Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích.

Trả lời:

  • Cấu trúc: Ribosome không có màng bao bọc, gồm hai tiểu phần (lớn và nhỏ) được cấu tạo từ rRNA và protein. Tồn tại tự do trong tế bào chất hoặc gắn trên lưới nội chất hạt.
  • Chức năng: Là nơi tổng hợp protein (dịch mã).
  • Tế bào tổng hợp nhiều protein nhất là tế bào bạch cầu. Vì bạch cầu (tế bào lympho B) phải tổng hợp lượng lớn kháng thể (bản chất là protein) để bảo vệ cơ thể, nên cần nhiều ribosome hoạt động mạnh.

Câu 2

Đề: Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích.

Trả lời:

Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng:

Loại lưới nội chấtCấu tạoChức năng
Lưới nội chất hạtCó gắn ribosome trên màngTổng hợp protein để tiết ra ngoài hoặc cấu tạo màng
Lưới nội chất trơnKhông có ribosome, chứa nhiều enzymeTổng hợp lipid, chuyển hoá đường, khử độc
  • Lưới nội chất trơn phát triển ở: tế bào gan (khử độc, chuyển hoá) và tế bào tinh hoàn (tổng hợp hormone steroid – bản chất lipid).
  • Lưới nội chất hạt phát triển ở: tế bào bạch cầu (tổng hợp nhiều kháng thể).

Giải thích: Tế bào nào cần tổng hợp nhiều lipid/hormone steroid hay khử độc thì lưới nội chất trơn phát triển; tế bào nào tổng hợp nhiều protein để tiết ra thì lưới nội chất hạt phát triển.

Câu 3

Đề: Mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi.

Trả lời:

  • Cấu trúc: Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau nhưng tách biệt, có hình dạng như chồng đĩa.
  • Chức năng: Là "trung tâm lắp ráp, đóng gói và phân phối" sản phẩm của tế bào. Tiếp nhận protein, lipid từ lưới nội chất, biến đổi, hoàn thiện (gắn thêm đường…) rồi đóng gói thành túi để vận chuyển đến nơi cần hoặc tiết ra ngoài. Ngoài ra còn tham gia tạo lysosome.

Câu 4

Đề: Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan như thế nào về mặt chức năng?

Trả lời:

Ba bào quan này phối hợp tạo nên một dây chuyền sản xuất – chế biến – phân phối protein:

  1. Ribosome (trên lưới nội chất hạt) tổng hợp chuỗi polypeptide (protein).
  2. Lưới nội chất hạt tiếp nhận, biến đổi sơ bộ protein rồi đóng vào túi vận chuyển đưa đến bộ máy Golgi.
  3. Bộ máy Golgi hoàn thiện, đóng gói protein thành túi tiết để vận chuyển ra màng tế bào hoặc tới các bào quan khác.

→ Đây là một quá trình liên tục, thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các bào quan trong tế bào.


Bài tập hộp "Dừng lại và suy ngẫm" (trang 52)

Câu 1

Đề: Lysosome có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các loại tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích.

Trả lời:

  • Sự phù hợp cấu tạo – chức năng: Lysosome có màng đơn bao bọc, bên trong chứa nhiều enzyme thuỷ phân ở môi trường acid. Lớp màng giúp ngăn cách các enzyme này với phần còn lại của tế bào, tránh việc enzyme phân giải nhầm các thành phần của tế bào → phù hợp với chức năng phân giải, tiêu hoá nội bào.
  • Tế bào có nhiều lysosome nhất là tế bào bạch cầu. Vì bạch cầu làm nhiệm vụ thực bào, "nuốt" và tiêu diệt vi khuẩn, mầm bệnh; quá trình tiêu hoá các vật thể này cần rất nhiều enzyme của lysosome.
  • Lưu ý: tế bào hồng cầu trưởng thành ở người không có nhân và hầu như không có bào quan nên gần như không có lysosome.

Câu 2

Đề: Vì sao peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Trả lời:

Peroxysome bảo vệ tế bào vì:

  • Chứa enzyme phân giải H₂O₂ (peroxide) – chất dễ sinh ra các gốc oxy tự do gây tổn thương tế bào → biến H₂O₂ thành nước và oxy vô hại.
  • Chứa các enzyme khử độc, giúp khử các chất độc từ máu đưa tới (đặc biệt ở tế bào gan, thận).

→ Nhờ loại bỏ chất độc và gốc oxy có hại, peroxysome bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương.

Câu 3

Đề: So sánh chức năng của các bào quan: lysosome, peroxysome và không bào.

Trả lời:

Bào quanChức năng chínhGiống nhau
LysosomePhân giải, tiêu hoá các đại phân tử, bào quan và tế bào hư hỏng; hỗ trợ thực bàoĐều là bào quan có màng bao bọc, đều chứa enzyme và tham gia chuyển hoá/xử lý các chất trong tế bào
PeroxysomePhân giải H₂O₂, khử độc, chuyển hoá lipid (acid béo)
Không bàoDự trữ chất, điều hoà áp suất thẩm thấu, chứa sắc tố/chất thải, ở động vật nguyên sinh thì co bóp hoặc tiêu hoá

Khác nhau cơ bản: Lysosome thiên về tiêu hoá – tái chế; peroxysome thiên về giải độc – chuyển hoá lipid; không bào thiên về dự trữ – điều hoà nội môi.


Chế độ đọc sách →