Giải Sinh Học 10 trang 8

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Học · Trang 8–9

Nguon: Sinh Hoc 10 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 8 – 9)

Hai trang này thuộc phần II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh học trong Bài 1 (Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học). Đây là phần lý thuyết, không có câu hỏi hay bài tập cần giải. Dưới đây là phần tóm tắt kiến thức chính.

🔍 Kiến thức cần nhớ

Sinh học không chỉ là môn khoa học nghiên cứu sự sống mà còn gắn liền với rất nhiều ngành nghề thực tiễn. Có thể chia thành 5 nhóm ngành chính:

1. Sinh học và các ngành y – dược học

  • Thành tựu giải trình tự hệ gene người và nhiều loài sinh vật giúp sản xuất thuốc hướng đích – loại thuốc tác động tới những protein riêng biệt để chữa các bệnh hiểm nghèo như ung thư.
  • Y học đang hướng tới cá thể hoá việc chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh.
  • Thuốc hướng đích ở cấp độ nano có thể tự tìm đến tế bào đích, tương tác đặc hiệu với phân tử trong tế bào bệnh → giảm đáng kể tác động không mong muốn (tác dụng phụ).

2. Sinh học và ngành pháp y

  • Từ sợi tóc, vết máu, tế bào để lại tại hiện trường, nhân viên điều tra có thể truy tìm chủ nhân qua việc giải trình tự DNA.
  • Những trình tự nucleotide đặc biệt giúp nhận diện từng cá thể, được gọi là dấu vân tay DNA.
  • Ứng dụng: xác định nhân thân nạn nhân tai nạn, xác định quan hệ huyết thống. Tương lai có thể thay thế dấu vân tay trong thẻ căn cước.

3. Sinh học và các ngành nông – lâm – ngư nghiệp

  • Hiểu biết sinh học giúp tạo giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao.
  • Công nghệ di truyền cho phép chuyển gene từ loài này sang loài khác hoặc biến đổi gene → tạo ra sinh vật biến đổi gene (sinh vật chuyển gene) theo nhu cầu con người.
  • Nhân giống vô tính / nuôi cấy mô: nhân giống cây lâu năm có giá trị cao, giống cây chống chịu virus mà không tốn nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng (ví dụ: dưa lưới – Hình 1.1).
  • Nhân bản vô tính động vật đã thành công: cừu, bò, mèo, khỉ, lợn… Kỳ vọng tương lai có thể hồi sinh sinh vật đã tuyệt chủng.

4. Sinh học và công nghệ thực phẩm

  • Sinh học giúp sản xuất thực phẩm, nước uống giá trị dinh dưỡng cao như sữa chua và các sản phẩm của quá trình lên men.
  • Hiểu biết về vi sinh vậthô hấp tế bào giúp tạo ra biện pháp bảo quản thực phẩm lâu dài mà vẫn đảm bảo chất lượng.

5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi trường

  • Giải trình tự hệ gene vi sinh vật mở ra tiềm năng xử lý môi trường và năng lượng:
  • Deinococcus radiodurans: vi khuẩn chống chịu phóng xạ tốt nhất → làm sạch nơi ô nhiễm phóng xạ và hoá chất độc hại.
  • Vi sinh vật dùng CO₂ làm nguồn carbon duy nhất → giúp giảm CO₂ trong khí quyển.
  • Chlorobium tepidum: sản sinh năng lượng từ ánh sáng.
  • Shewanella oneidensis (Hình 1.2): làm sạch nước nhiễm thuỷ ngân, chì, sắt và còn sản sinh năng lượng điện.
  • Nghiên cứu sinh vật còn làm xuất hiện ngành nghề mới: phỏng sinh học (bắt chước sinh học) – chế tạo robot, vật dụng dựa trên nguyên lí vận hành của sinh vật.
💡 Mẹo nhớ: Ghi nhớ 5 lĩnh vực ứng dụng bằng cụm "Y – Pháp – Nông – Thực – Môi": Y dược → Pháp y → Nông lâm ngư → Thực phẩm → Môi trường.
⚠️ Lưu ý thi: Đề thường hỏi "Cho ví dụ về ứng dụng của Sinh học trong đời sống/sản xuất". Hãy nhớ gắn mỗi lĩnh vực với một ví dụ cụ thể: - Y dược → thuốc hướng đích chữa ung thư - Pháp y → dấu vân tay DNA - Nông nghiệp → nuôi cấy mô (dưa lưới), nhân bản cừu Dolly - Thực phẩm → sữa chua, lên men - Môi trường → vi khuẩn xử lý ô nhiễm, sản sinh điện
🎯 Ghi nhớ: Sinh học là ngành khoa học có tính ứng dụng rộng, gắn bó mật thiết với y – dược, pháp y, nông – lâm – ngư nghiệp, công nghệ thực phẩm và bảo vệ môi trường. Sự phát triển của sinh học (đặc biệt là công nghệ genecông nghệ vi sinh vật) đang mở ra nhiều ngành nghề mới và đem lại lợi ích to lớn cho con người.

Hai trang này chỉ trình bày lý thuyết nên không có bài tập để giải. Nếu bạn có trang tiếp theo chứa phần "Câu hỏi", "Luyện tập" hay "Vận dụng", gửi mình để mình giải chi tiết nhé.

Chế độ đọc sách →