Giải Sinh Học 10 trang 10

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Học · Trang 10–11

Tóm tắt lý thuyết

Phần III. Sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội

  1. Khái niệm phát triển bền vững
  • Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) của Liên Hợp Quốc (1987): phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
  • Khoa học phát triển mang lại nhiều ứng dụng nhưng cũng tạo ra thách thức: cạn kiệt tài nguyên, giảm đa dạng sinh vật, ô nhiễm môi trường, ấm lên toàn cầu, nước biển dâng…
  1. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững
  • Phổ biến kiến thức sinh học để bảo vệ đa dạng sinh vật và khai thác tài nguyên hợp lí.
  • Mọi nghiên cứu sinh học phải tính đến tác động tới môi trường, xã hội.
  • Cung cấp cơ sở khoa học cho chính phủ hoạch định chiến lược phát triển kinh tế.
  • Giúp mỗi người có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường và trở thành người tiêu dùng thông thái.
  1. Sinh học và những vấn đề xã hội
  • a) Đạo đức sinh học: nghiên cứu gene, chỉnh sửa gene, nhân bản vô tính, cây trồng biến đổi gene… đặt ra nhiều câu hỏi đạo đức.
  • b) Kinh tế: tạo giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao bằng đột biến nhân tạo, lai hữu tính, biến đổi gene, nuôi cấy mô tế bào… nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro (ví dụ mất mùa khi trồng đại trà trong điều kiện bất lợi).
  • c) Công nghệ: phát triển công nghệ phỏng sinh học (bắt chước sinh vật) để cải tiến máy móc, ví dụ chế tạo robot dựa trên tập tính của loài kiến.

Câu hỏi: Dừng lại và suy ngẫm (trang 9)

Câu 1

Đề: Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp Trung học phổ thông.

Trả lời:
Ở cấp THPT, môn Sinh học giúp em tìm hiểu các lĩnh vực chính:

  • Sinh học tế bào: cấu trúc và chức năng của tế bào.
  • Sinh học vi sinh vật và virus.
  • Sinh học cơ thể (thực vật và động vật): trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
  • Di truyền học: cơ sở phân tử, quy luật di truyền, biến dị.
  • Tiến hoá: nguồn gốc và sự phát triển của sinh giới.
  • Sinh thái học và môi trường: quần thể, quần xã, hệ sinh thái, bảo vệ môi trường.

Giải thích: Đây là các phân môn được trình bày theo trục từ cấp độ nhỏ (tế bào) đến cấp độ lớn (hệ sinh thái) trong chương trình Sinh học 10, 11, 12.

Câu 2

Đề: Hãy nêu một số thành tựu ứng dụng sinh học trong đời sống.

Trả lời:

  • Nông nghiệp: tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, kháng sâu bệnh (ví dụ giống ngô biến đổi gene NK66BT kháng sâu đục thân ở Hình 1.3); nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
  • Y – dược: sản xuất vaccine, thuốc kháng sinh, insulin; chẩn đoán và chữa bệnh nhờ giải trình tự gene; liệu pháp gene.
  • Công nghệ thực phẩm: lên men, chế biến và bảo quản thực phẩm (sữa chua, nước mắm, bia, rượu).
  • Môi trường: xử lí nước thải, rác thải bằng vi sinh vật; sản xuất nhiên liệu sinh học.
  • Công nghệ: phát triển robot, máy móc dựa trên công nghệ phỏng sinh học.

Giải thích: Các ví dụ này gắn trực tiếp với nội dung mục III của bài, cho thấy sinh học hiện diện trong rất nhiều mặt của đời sống.

Câu 3

Đề: Lĩnh vực và ngành nghề nào của sinh học mà em muốn theo đuổi? Theo em, triển vọng tương lai của ngành nghề đó như thế nào?

Trả lời gợi ý (đây là câu mở, em trả lời theo sở thích cá nhân):

  • Ví dụ chọn Công nghệ sinh học: làm việc trong nghiên cứu tạo giống, sản xuất vaccine, chế phẩm sinh học. Triển vọng lớn vì nhu cầu lương thực, y tế và bảo vệ môi trường ngày càng tăng.
  • Ví dụ chọn Y – Dược: bác sĩ, dược sĩ, kĩ thuật viên xét nghiệm. Triển vọng ổn định vì xã hội luôn cần chăm sóc sức khoẻ.
  • Ví dụ chọn Khoa học môi trường: chuyên gia bảo tồn, xử lí ô nhiễm. Triển vọng tốt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

Giải thích: Câu này rèn cho em khả năng định hướng nghề nghiệp và gắn kiến thức sinh học với nhu cầu thực tế của xã hội. Em nên nêu lí do yêu thích và cơ hội việc làm của ngành đó.

Ghi chú về Hình 1.3 (trang 10)

Hình 1.3 minh hoạ giống ngô biến đổi gene NK66BT có khả năng kháng sâu đục thân. Đây là ví dụ cho mục "Sinh học và kinh tế": nhờ công nghệ biến đổi gene, cây ngô tự kháng sâu nên giảm dùng thuốc trừ sâu, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.


Hai trang này chủ yếu là lý thuyết, chỉ có một mục câu hỏi "Dừng lại và suy ngẫm" ở trang 9 nên cô đã giải trọn vẹn. Nếu em gửi đúng trang 11 (có thể chứa thêm phần luyện tập hoặc câu hỏi cuối bài), cô sẽ giải tiếp giúp em nhé.

Chế độ đọc sách →