Giải Sinh Học 10 trang 72
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 72–73
Nguon: Sinh Hoc 10 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 72 – 73)
🔍 Kiến thức cần nhớ
Đây là bài thực hành, phần lớn nội dung là quy trình thí nghiệm. Dưới đây là tóm tắt những kiến thức cốt lõi cần nắm trước khi trả lời câu hỏi thu hoạch.
1. Hiện tượng thẩm thấu
Nước di chuyển qua màng tế bào từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao (tức là từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp).
2. Co nguyên sinh
- Xảy ra khi đặt tế bào vào môi trường ưu trương (nồng độ chất tan bên ngoài > bên trong tế bào).
- Nước thẩm thấu từ trong tế bào ra ngoài → tế bào mất nước → khối nguyên sinh chất co lại, tách khỏi thành tế bào.
3. Phản co nguyên sinh
- Xảy ra khi đưa tế bào đang co nguyên sinh trở lại môi trường nhược trương (nồng độ chất tan bên ngoài < bên trong tế bào), ví dụ nước cất.
- Nước thẩm thấu từ ngoài vào trong → tế bào trương lên → nguyên sinh chất áp sát trở lại thành tế bào.
4. Vai trò của nồng độ dung dịch
Nồng độ NaCl càng cao thì độ chênh lệch nồng độ chất tan càng lớn → co nguyên sinh xảy ra càng nhanh và ngược lại.
💡 Mẹo nhớ: - Ưu trương → tế bào MẤT nước → CO nguyên sinh - Nhược trương → tế bào HÚT nước → PHẢN co nguyên sinh (trương lên) "Ưu - mất, Nhược - hút"
⚙️ Bài tập
Phần V. THU HOẠCH yêu cầu viết báo cáo thực hành gồm 5 nội dung. Dưới đây tôi trình bày mẫu báo cáo và giải chi tiết hai câu hỏi ở mục 5.
Mẫu báo cáo thực hành
1. Mục đích
- Quan sát được hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật.
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi.
2. Cách tiến hành
- Thí nghiệm co nguyên sinh: tách lớp biểu bì lá thài lài tía → đặt lên lam kính có giọt dung dịch NaCl → đậy lamen, thấm dung dịch thừa → quan sát ở vật kính 10× rồi 40×.
- Thí nghiệm phản co nguyên sinh: nhỏ nước cất vào một rìa lamen, dùng giấy thấm hút ở phía đối diện để nước cất tràn qua mẫu → quan sát sự thay đổi.
3. Kết quả
- Co nguyên sinh: khối nguyên sinh chất (có màu của sắc tố) co tròn lại, tách khỏi thành tế bào; tế bào khí khổng đóng lại.
- Phản co nguyên sinh: nguyên sinh chất trương ra, áp sát trở lại thành tế bào; tế bào trở về trạng thái bình thường, khí khổng mở.
4. Giải thích, kết luận
- Trong dung dịch NaCl (ưu trương), nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài → tế bào co nguyên sinh.
- Khi thay bằng nước cất (nhược trương), nước thẩm thấu vào trong tế bào → tế bào phản co nguyên sinh.
- Kết luận: chiều vận chuyển nước qua màng phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa môi trường trong và ngoài tế bào.
Câu 5a
Đề bài: Khi tế bào co nguyên sinh thì khí khổng đóng hay mở? Giải thích.
Cách 1 — Giải thích dựa trên cơ chế thẩm thấu
Khi tế bào co nguyên sinh thì khí khổng đóng lại.
Giải thích từng bước:
- Khí khổng được tạo bởi hai tế bào bảo vệ (tế bào hình hạt đậu) nằm úp vào nhau. Độ đóng/mở của khí khổng phụ thuộc vào trạng thái trương nước của hai tế bào bảo vệ này.
- Khi đặt tiêu bản trong dung dịch ưu trương (NaCl), nước trong tế bào bảo vệ thẩm thấu ra ngoài → tế bào bảo vệ mất nước, xẹp lại (co nguyên sinh).
- Hai tế bào bảo vệ mất sức trương → thành tế bào duỗi thẳng, hai tế bào áp sát vào nhau → lỗ khí khổng đóng lại.
Kết luận: tế bào co nguyên sinh tương ứng với trạng thái khí khổng đóng.
💡 Mẹo nhớ: Khí khổng MỞ khi tế bào bảo vệ TRƯƠNG nước (no nước), ĐÓNG khi tế bào bảo vệ MẤT nước (xẹp). "No mở - đói đóng".
Câu 5b
Đề bài: Nếu chất nguyên sinh trong các tế bào ở tiêu bản thí nghiệm co quá chậm hoặc quá nhanh thì cần phải làm gì để điều chỉnh? Giải thích lí do.
Cách 1 — Điều chỉnh nồng độ dung dịch NaCl
Tốc độ co nguyên sinh phụ thuộc vào mức chênh lệch nồng độ chất tan giữa môi trường ngoài (dung dịch NaCl) và bên trong tế bào. Do đó:
Trường hợp co nguyên sinh quá chậm:
- Cần tăng nồng độ dung dịch NaCl.
- Lí do: nồng độ NaCl cao hơn → độ chênh lệch nồng độ chất tan lớn hơn → nước thẩm thấu từ trong tế bào ra ngoài nhanh hơn → tế bào mất nước nhanh → co nguyên sinh xảy ra nhanh hơn.
Trường hợp co nguyên sinh quá nhanh:
- Cần giảm nồng độ dung dịch NaCl (pha loãng thêm).
- Lí do: nồng độ NaCl thấp hơn → độ chênh lệch nồng độ chất tan nhỏ hơn → nước thẩm thấu ra ngoài chậm hơn → co nguyên sinh xảy ra chậm lại, giúp dễ quan sát các giai đoạn của quá trình.
Kết luận: điều chỉnh tốc độ co nguyên sinh bằng cách thay đổi nồng độ dung dịch NaCl cho phù hợp với mục tiêu quan sát.
⚠️ Lưu ý thi: Câu hỏi dạng này hay đánh lừa. Cần nhớ đúng quan hệ tỉ lệ thuận: - Nồng độ chất tan ngoài CAO → chênh lệch LỚN → co NHANH - Nồng độ chất tan ngoài THẤP → chênh lệch NHỎ → co CHẬM
🎯 Ghi nhớ: - Co nguyên sinh: môi trường ưu trương → tế bào mất nước → nguyên sinh chất tách khỏi thành tế bào → khí khổng đóng. - Phản co nguyên sinh: môi trường nhược trương (nước cất) → tế bào hút nước → nguyên sinh chất áp sát thành tế bào → khí khổng mở. - Muốn co nhanh thì tăng nồng độ NaCl, muốn co chậm thì giảm nồng độ NaCl.
