Giải Sinh Học 10 trang 98

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Học · Trang 98–99

Tóm tắt lý thuyết

Chương 5 – Chu kì tế bào và phân bào. Bài 16 tập trung vào chu kì tế bào và nguyên phân.

I. Chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực

  • Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
  • Tế bào nhân thực có kích thước và số lượng NST lớn hơn nhiều so với nhân sơ, nên chu kì dài hơn và phức tạp hơn.
  • Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn chính: kì trung gian và quá trình nguyên phân (phân bào).

Kì trung gian gồm 3 pha:

PhaSự kiện chính
G₁Tăng kích thước tế bào, tổng hợp các bào quan, tổng hợp và tích luỹ các chất
SNhân đôi DNA dẫn đến nhân đôi NST, tạo thành NST kép
G₂Gia tăng kích thước, chuẩn bị cho phân chia
  • Một số tế bào ra khỏi chu kì đi vào pha G₀ (ngừng phân chia).
  • Thời gian hoàn thành một chu kì rất khác nhau: tế bào phôi động vật ~20 phút, nguyên bào sợi người nuôi cấy ~24 giờ, tế bào gan người hơn một năm.

Hệ thống kiểm soát chu kì tế bào: điều khiển nghiêm ngặt việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác qua các điểm kiểm soát:

  • Điểm kiểm soát G₁/S: tế bào "quyết định" có nhân đôi DNA để bước vào phân bào hay không.
  • Điểm kiểm soát G₂/M: rà soát xem quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa chữa chưa.
  • Điểm kiểm soát thoi phân bào: rà soát xem tất cả NST đã gắn với các vi ống của thoi phân bào hay chưa, đảm bảo NST được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

Dừng lại và suy ngẫm (Trang 98)

Câu 1: Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện chính của chu kì tế bào.

Trả lời:

Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

Các sự kiện chính gồm hai giai đoạn:

  • Kì trung gian (gồm G₁, S, G₂):
  • G₁: tế bào tăng kích thước, tổng hợp bào quan, tích luỹ vật chất.
  • S: nhân đôi DNA → nhân đôi NST tạo thành NST kép.
  • G₂: tiếp tục lớn lên, chuẩn bị các điều kiện cho phân bào.
  • Quá trình nguyên phân (pha M): gồm phân chia nhân (qua các kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối) và phân chia tế bào chất, tạo ra hai tế bào con.

Câu 2: Kì trung gian là gì? Nêu tên và chức năng của các pha trong kì trung gian.

Trả lời:

Kì trung gian là giai đoạn sinh trưởng của tế bào, chiếm phần lớn thời gian của chu kì, chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết cho quá trình phân bào.

Gồm 3 pha:

  • Pha G₁: tế bào tăng kích thước, tổng hợp các bào quan, tổng hợp và tích luỹ các chất cần thiết.
  • Pha S: nhân đôi DNA, dẫn đến nhân đôi NST tạo thành NST kép (gồm hai chromatid chị em).
  • Pha G₂: tế bào tiếp tục gia tăng kích thước, tổng hợp các chất và chuẩn bị cho sự phân chia.

Câu 3: Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào.

Trả lời:

Các giai đoạn của chu kì tế bào có mối liên hệ chặt chẽ và diễn ra theo trình tự nghiêm ngặt: G₁ → S → G₂ → M.

  • Giai đoạn trước là tiền đề, tạo điều kiện cho giai đoạn sau. Ví dụ: tế bào phải đủ lớn và tích luỹ đủ vật chất ở G₁ thì mới nhân đôi DNA ở S; DNA phải nhân đôi hoàn chỉnh ở S thì NST mới có thể phân chia chính xác ở pha M.
  • Việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác được hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển nghiêm ngặt thông qua các điểm kiểm soát, đảm bảo chu kì diễn ra bình thường và chính xác.

Câu 4: Điểm kiểm soát chu kì tế bào là gì? Giải thích vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào.

Trả lời:

Điểm kiểm soát chu kì tế bào là những thời điểm trong chu kì mà tại đó các tín hiệu kích hoạt quá trình truyền tin tế bào, đưa ra đáp ứng đi tiếp hay dừng lại chu kì tế bào.

Vai trò của từng điểm kiểm soát:

  • Điểm kiểm soát G₁/S: tế bào đưa ra "quyết định" có nhân đôi DNA để chuẩn bị bước vào phân bào hay không. Nếu điều kiện không thuận lợi, tế bào sẽ dừng lại hoặc đi vào pha G₀.
  • Điểm kiểm soát G₂/M: rà soát xem quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa chữa hay chưa trước khi bước vào nguyên phân.
  • Điểm kiểm soát thoi phân bào: kiểm tra xem tất cả NST đã gắn đúng với các vi ống của thoi phân bào hay chưa. Nếu chưa hoàn tất, chu kì sẽ dừng lại để tránh việc NST phân chia không đồng đều cho các tế bào con.

Ý nghĩa chung: các điểm kiểm soát giúp đảm bảo chu kì tế bào diễn ra chính xác, vật chất di truyền được sao chép và phân chia đầy đủ, đồng đều. Khi hệ thống kiểm soát này bị hỏng, tế bào có thể phân chia không bình thường, dẫn đến ung thư.

Em cần cô giải thêm phần nguyên phân và ung thư ở các trang tiếp theo thì gửi ảnh cho cô nhé.

Chế độ đọc sách →