Giải Sinh Học 10 trang 100

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Học · Trang 100–101

Phần lý thuyết (tóm tắt)

II. Nguyên phân

  • Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là hình thức phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực, xảy ra ở tế bào sinh dưỡngtế bào sinh dục sơ khai.
  • Ở pha S của kì trung gian, mỗi NST đơn nhân đôi tạo thành NST kép gồm 2 chromatid (nhiễm sắc tử chị em) đính nhau ở tâm động. Mỗi chromatid chứa một phân tử DNA.

1. Phân chia nhân – gồm 4 kì:

Diễn biến chính
Kì đầuThoi phân bào bắt đầu hình thành; NST dần co xoắn; màng nhân và hạch nhân tiêu biến
Kì giữaNST co xoắn tối đa, xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo; vi ống đính vào 2 phía tâm động
Kì sau2 chromatid chị em tách nhau thành 2 NST đơn, di chuyển về 2 cực tế bào (kì ngắn nhất)
Kì cuốiNST dãn xoắn; hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện tạo 2 nhân mới; thoi phân bào tiêu biến

2. Phân chia tế bào chất

  • Tế bào động vật: vùng giữa co thắt lại chia thành 2 tế bào con.
  • Tế bào thực vật: hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.

3. Ý nghĩa của nguyên phân

  • Tạo 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ → duy trì ổn định vật chất di truyền.
  • Ở sinh vật đơn bào: là hình thức sinh sản. Ở sinh vật đa bào: tăng số lượng tế bào, thay tế bào già/tổn thương, giúp cơ thể lớn lên và tái sinh.

III. Bệnh ung thư

  • Sự phân chia tế bào chịu sự điều tiết của tín hiệu kích thíchtín hiệu kìm hãm phân bào.
  • Khi mất cân bằng (kích thích nhiều, kìm hãm ít) → tế bào phân chia quá mức → khối u.
  • U lành tính: khối u định vị một chỗ, không phát tán.
  • U ác tính (ung thư): tế bào tách khỏi vị trí ban đầu, di chuyển tạo nhiều khối u (di căn).
  • Nguyên nhân: tế bào bị đột biến nhiều lần do tác nhân bên ngoài (khói thuốc, độc tố nấm mốc, tia tử ngoại, tia phóng xạ, hóa chất như chất độc da cam) hoặc bên trong (virus viêm gan B, virus gây ung thư cổ tử cung, gốc tự do...).

Bài tập: DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM (trang 100)

Câu 1: Trình bày diễn biến các kì của nguyên phân.

Lời giải:

Nguyên phân gồm phân chia nhân (4 kì) và phân chia tế bào chất.

Kì đầu:

  • Các NST kép bắt đầu co xoắn.
  • Thoi phân bào bắt đầu hình thành.
  • Màng nhân và hạch nhân dần tiêu biến.

Kì giữa:

  • NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
  • Vi ống của thoi phân bào đính vào 2 phía tâm động của mỗi NST.

Kì sau:

  • Hai chromatid chị em của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn.
  • Mỗi NST đơn di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực đối diện của tế bào.
  • Đây là kì có thời gian ngắn nhất.

Kì cuối:

  • NST dãn xoắn.
  • Hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện, tạo thành 2 nhân mới.
  • Thoi phân bào tiêu biến.
  • Tiếp đó là phân chia tế bào chất tạo 2 tế bào con.

Câu 2: Nêu kết quả của nguyên phân. Nguyên phân có ý nghĩa gì?

Lời giải:

Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua một lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST 2n giống hệt nhau và giống tế bào mẹ.

Ý nghĩa của nguyên phân:

  • Về di truyền: Nhờ nhân đôi NST (kì trung gian) và phân li đồng đều NST về 2 cực (kì sau), nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
  • Đối với sinh vật đơn bào nhân thực: là hình thức sinh sản tạo cá thể mới.
  • Đối với sinh vật đa bào:
  • Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng, lớn lên.
  • Thay thế các tế bào già, tế bào bị tổn thương.
  • Giúp tái sinh các bộ phận của cơ thể.
  • Là cơ chế tạo cơ thể mới ở các loài sinh sản vô tính.

Nếu em muốn, mình có thể vẽ sơ đồ so sánh nguyên phân với giảm phân, hoặc lập bảng phân biệt u lành tính và u ác tính để học dễ nhớ hơn nhé!

Chế độ đọc sách →