Giải Sinh Học 10 trang 122
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 122–123
Hai trang ảnh em gửi thực ra là trang 121 và trang 122 của sách. Cô sẽ đọc và giải hết các phần có trên hai trang này nhé.
Tóm tắt lý thuyết (Kiến thức cốt lõi – trang 121)
- Vi sinh vật là nhóm sinh vật kích thước rất nhỏ, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
- Phân loại:
- Vi sinh vật nhân sơ: vi khuẩn, Archaea.
- Vi sinh vật nhân thực: vi tảo, vi nấm, nguyên sinh động vật.
- Có 4 kiểu dinh dưỡng chính: quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng.
- Phương pháp nghiên cứu: quan sát, phân lập, nuôi cấy vi sinh vật.
Bảng 4 kiểu dinh dưỡng giúp em dễ nhớ:
| Kiểu dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn carbon |
|---|---|---|
| Quang tự dưỡng | Ánh sáng | CO₂ |
| Quang dị dưỡng | Ánh sáng | Chất hữu cơ |
| Hóa tự dưỡng | Chất vô cơ (phản ứng hóa học) | CO₂ |
| Hóa dị dưỡng | Chất hữu cơ | Chất hữu cơ |
Phần DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM (trang 121)
Câu 1
Đề: Làm thế nào có thể phân loại được các vi sinh vật trong khi chúng ta không nhìn thấy chúng bằng mắt thường?
Trả lời:
Vì không nhìn được bằng mắt thường nên người ta phân loại vi sinh vật dựa vào nhiều đặc điểm gián tiếp:
- Quan sát hình thái dưới kính hiển vi (hình dạng, kích thước tế bào, cách sắp xếp).
- Đặc điểm cấu tạo tế bào (nhân sơ hay nhân thực, thành tế bào Gr⁺ hay Gr⁻ qua nhuộm Gram).
- Đặc điểm sinh lí, sinh hóa (kiểu dinh dưỡng, khả năng lên men, sản phẩm trao đổi chất).
- Phân tích trình tự gene (đặc biệt là rRNA) để xác định quan hệ tiến hóa.
Câu 2
Đề: Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gr⁻ và Gr⁺ ở hình 7.3, hãy giải thích vì sao hai loại vi khuẩn này lại bắt màu khác nhau khi nhuộm Gram.
Trả lời:
Sự khác nhau là do cấu tạo thành tế bào:
- Vi khuẩn Gr⁺ có lớp peptidoglycan dày. Khi nhuộm, phức hợp thuốc nhuộm tím (crystal violet – iodine) bị giữ chặt trong lớp peptidoglycan dày, không bị rửa trôi bởi cồn nên giữ màu tím.
- Vi khuẩn Gr⁻ có lớp peptidoglycan mỏng và thêm lớp màng ngoài (lipid). Khi rửa bằng cồn, lớp lipid bị hòa tan, phức hợp màu tím bị rửa trôi, tế bào bắt màu hồng/đỏ của thuốc nhuộm bổ sung (safranin).
→ Vì vậy Gr⁺ bắt màu tím, Gr⁻ bắt màu hồng.
Phần LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (trang 121)
Câu 1
Đề: Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Cho biết kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn này và giải thích.
Trả lời:
- Kiểu dinh dưỡng: hóa dị dưỡng.
- Giải thích:
- Sống trong hang động không có ánh sáng → không dùng năng lượng ánh sáng → không phải quang dưỡng. Năng lượng phải lấy từ phản ứng hóa học (oxi hóa chất hữu cơ) → "hóa".
- Cần methionine (một chất hữu cơ) làm nguồn dinh dưỡng → nguồn carbon là chất hữu cơ → "dị dưỡng".
→ Kết hợp lại: hóa dị dưỡng.
Câu 2
Đề: Hình có hai loài vi khuẩn, một loài mọc tạo khuẩn lạc to, trắng và một loài mọc tạo những đường ziczac. Xung quanh khuẩn lạc to lại xuất hiện một vòng trong (vòng vô khuẩn). Em hãy giải thích hiện tượng trên.
Trả lời:
- Khuẩn lạc to, trắng (thực chất là một loại nấm/vi sinh vật) tiết ra chất kháng sinh khuếch tán ra môi trường xung quanh.
- Chất kháng sinh này ức chế hoặc tiêu diệt loài vi khuẩn mọc thành đường ziczac, làm chúng không phát triển được ở vùng gần khuẩn lạc to.
- Vì vậy quanh khuẩn lạc to hình thành một vòng trong không có vi khuẩn mọc, gọi là vòng vô khuẩn.
→ Hiện tượng này thể hiện quan hệ ức chế – cảm nhiễm (kháng sinh) giữa hai loài vi sinh vật, đồng thời là cơ sở để con người tìm và sản xuất kháng sinh (ví dụ penicillin từ nấm Penicillium).
Câu 3
Đề: Theo chẩn đoán ban đầu, một người bị bệnh nhiễm khuẩn phổi. Theo em, bác sĩ sẽ ra chỉ định gì tiếp theo để có thể kê đơn thuốc chính xác giúp người này mau khỏi bệnh?
Trả lời:
Bác sĩ nên chỉ định:
- Lấy mẫu bệnh phẩm (đờm, dịch phổi) để phân lập và nuôi cấy, xác định chính xác loài vi khuẩn gây bệnh.
- Làm kháng sinh đồ: thử độ nhạy cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh khác nhau.
→ Từ kết quả kháng sinh đồ, bác sĩ chọn được loại kháng sinh mà vi khuẩn nhạy cảm nhất để kê đơn, vừa hiệu quả vừa tránh lạm dụng kháng sinh dẫn đến kháng thuốc.
Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật (trang 122)
Yêu cầu cần đạt
- Nêu ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
- Nêu khái niệm sinh trưởng, trình bày các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
- Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
- Trình bày ý nghĩa của việc dùng kháng sinh và tác hại của lạm dụng kháng sinh.
- Phân biệt các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.
Câu hỏi mở đầu (Khởi động)
Đề: Vi khuẩn E. coli sinh sản bằng cách phân đôi, cứ sau 20 phút lại chụp ảnh và đếm số lượng. Theo em sẽ có bao nhiêu vi khuẩn trong bức ảnh tiếp theo? Nhận xét gì về quá trình sinh sản của chúng?
Trả lời:
- E. coli phân đôi nên cứ sau mỗi 20 phút, số lượng tế bào tăng gấp đôi.
- Quy luật: sau $n$ lần phân chia, từ 1 tế bào ban đầu sẽ có $2^n$ tế bào.
Nhìn dãy ảnh trong sách (mỗi mốc cách nhau 20 phút), số lượng tăng theo cấp số nhân:
| Thời gian | Số lần phân chia | Số tế bào (từ 1 tế bào) |
|---|---|---|
| 00:00 | 0 | 1 |
| 00:20 | 1 | 2 |
| 00:40 | 2 | 4 |
| 01:00 | 3 | 8 |
| 01:20 | 4 | 16 |
→ Trong bức ảnh tiếp theo (sau mốc cuối cùng), số vi khuẩn sẽ tiếp tục tăng gấp đôi so với ảnh trước đó.
Nhận xét: Vi khuẩn E. coli sinh sản rất nhanh theo cấp số nhân, thời gian thế hệ ngắn (khoảng 20 phút trong điều kiện thuận lợi), nên quần thể tăng số lượng cực kì nhanh.
Tóm tắt mục I.1 – Quá trình tổng hợp
- Sinh tổng hợp (đồng hóa) là quá trình tế bào dùng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản thành phân tử hữu cơ phức tạp.
- Vi sinh vật tổng hợp được tất cả các chất thiết yếu: carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
- Tổng hợp carbohydrate: nhiều vi sinh vật tạo glucose theo nhiều con đường — quang hợp (vi khuẩn lam, tảo), quang khử (vi khuẩn màu lục, màu tía), hóa tổng hợp (vi khuẩn sắt, vi khuẩn nitrate). Trong đó quang hợp là phổ biến và quan trọng nhất.
Trang này phần lý thuyết Bài 21 mới bắt đầu nên chưa có thêm câu hỏi để giải. Nếu em chụp tiếp trang 123 (phần còn lại của mục Tổng hợp và các câu hỏi "Dừng lại và suy ngẫm" của bài 21), cô sẽ giải tiếp cho em nhé.
