Giải Tin Học 10 trang 28

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Tin Học · Trang 28–29

Hai trang này gồm phần cuối Bài 5 (trang 27, có bài tập Luyện tập và Vận dụng) và phần đầu Bài 6 (trang 28, lý thuyết). Mình sẽ tóm tắt lý thuyết và giải hết các bài tập có trên hai trang nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Phần kết Bài 5 – Dữ liệu lôgic:

  • Chỉ cần 1 bit để biểu diễn dữ liệu lôgic: bit 1 là giá trị đúng, bit 0 là giá trị sai.
  • Trong thực tế có thể dùng nhiều cách khác để biểu diễn dữ liệu lôgic, miễn là tạo ra hai trạng thái đối lập.

Câu hỏi gợi ý: tìm ví dụ thông tin có hai giá trị đối lập.

  • Đèn bật / tắt
  • Cửa đóng / mở
  • Có mưa / không mưa
  • Đỗ / trượt kỳ thi
  • Nam / nữ

Tất cả đều quy được về kiểu lôgic (đúng/sai, 1/0).

Phần mở đầu Bài 6 – Dữ liệu âm thanh và hình ảnh:

  • Âm thanh truyền bằng sóng âm, có dạng hình sin liên tục gọi là tín hiệu âm thanh tương tự (analog).
  • Muốn xử lí trong máy tính phải số hoá bằng phương pháp điều chế mã xung PCM, gồm 2 bước:
  • Bước 1 – Lấy mẫu: lấy biên độ tín hiệu tại các thời điểm rời rạc, cách đều (chu kì lấy mẫu).
  • Bước 2 – Biểu diễn giá trị mẫu: quy giá trị về một thang gồm các mức đều nhau, ví dụ thang 256 mức ($2^8$) cho giá trị từ 0 đến 255, ghi gọn trong 1 byte.

Bài 1: Viết biểu thức lôgic mô tả hình vẽ (Hình 5.4)

Đề: Một hình tạo bởi nửa hình tròn đơn vị và một hình chữ nhật trong mặt phẳng toạ độ như Hình 5.4. Hãy viết biểu thức lôgic mô tả hình vẽ.

Phân tích hình:

  • Phần trên trục hoành ($y \ge 0$) là nửa hình tròn đơn vị tâm $O$, bán kính 1: điều kiện $x^2 + y^2 \le 1$.
  • Phần dưới trục hoành là hình chữ nhật: $-1 \le x \le 1$ và $-1 \le y \le 0$.

Một điểm $(x, y)$ thuộc hình khi thuộc nửa hình tròn HOẶC thuộc hình chữ nhật:

$$\big[(x^2 + y^2 \le 1)\ \text{AND}\ (y \ge 0)\big]\ \text{OR}\ \big[(-1 \le x \le 1)\ \text{AND}\ (-1 \le y \le 0)\big]$$

Lời giải từng bước:

  • Nửa trên: lấy giao của hình tròn đơn vị $x^2+y^2\le 1$ với nửa mặt phẳng $y\ge 0$ → dùng AND.
  • Nửa dưới: hình chữ nhật được mô tả bằng hai cặp bất đẳng thức ghép bằng AND.
  • Toàn bộ hình là hợp của hai phần đó → ghép bằng OR.

Bài 2: Vì sao p AND NOT p = 0 và p OR NOT p = 1?

Đề: Tại sao $p$ AND NOT $p$ luôn luôn bằng 0, còn $p$ OR NOT $p$ luôn luôn bằng 1?

Lập bảng giá trị (chỉ có 2 trường hợp vì $p$ chỉ nhận 0 hoặc 1):

$p$NOT $p$$p$ AND NOT $p$$p$ OR NOT $p$
0101
1001

Giải thích:

  • $p$ và NOT $p$ luôn ngược nhau: một cái bằng 1 thì cái kia bằng 0.
  • Phép AND chỉ cho kết quả 1 khi cả hai cùng bằng 1. Vì $p$ và NOT $p$ không bao giờ cùng bằng 1, nên $p$ AND NOT $p$ luôn bằng 0.
  • Phép OR cho kết quả 1 khi có ít nhất một vế bằng 1. Vì luôn có đúng một trong hai vế bằng 1, nên $p$ OR NOT $p$ luôn bằng 1.

Bài Vận dụng: Tính giá trị lôgic của đèn

Quy ước: công tắc đóng = 1, mở = 0; đèn sáng = 1, tắt = 0.

Câu a) Mạch nối tiếp (Hình 5.5)

Đề: Hai công tắc K1 và K2 nối tiếp với một bóng đèn. Giá trị lôgic của đèn tính qua K1, K2 thế nào?

Trong mạch nối tiếp, đèn chỉ sáng khi cả hai công tắc cùng đóng. Đây chính là phép AND:

$$\text{Đèn} = K1\ \text{AND}\ K2$$

Bảng chân trị:

K1K2Đèn
000
010
100
111

Câu b) Mạch song song (Hình 5.6)

Đề: Mạch mắc như Hình 5.6 (K1 và K2 song song). Giá trị lôgic của đèn tính qua K1, K2 thế nào?

Trong mạch song song, chỉ cần một trong hai công tắc đóng là đèn đã sáng. Đây là phép OR:

$$\text{Đèn} = K1\ \text{OR}\ K2$$

Bảng chân trị:

K1K2Đèn
000
011
101
111

Phần lý thuyết Bài 6 ở trang 28 chỉ giới thiệu khái niệm, chưa có bài tập nào cần giải.

Chế độ đọc sách →