Giải Công Nghệ trang 97
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 97–98
Chào các em! Hai trang này nằm ở phần cuối Bài 19 (về mô hình chăn nuôi gắn chip) và mở đầu Bài 20 (bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi). Cô sẽ tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn các em làm tất cả câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Mô hình chăn nuôi lợn gắn chip (trang 97)
- Lợn nái mang thai được nuôi theo nhóm, tự do đi lại, ăn uống, sinh hoạt thoải mái (đối xử nhân đạo với vật nuôi).
- Mỗi con lợn được gắn một chip điện tử ở tai. Chip ghi nhận thông tin: khối lượng, nhiệt độ cơ thể, thời gian mang thai, tình trạng sức khoẻ...
- Thông tin chuyển về trung tâm. Công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) kết hợp IoT sẽ phân tích để đưa ra quyết định về lượng thức ăn, cảnh báo sức khoẻ cho bác sĩ thú y và người chăn nuôi.
Bài 20 – Bảo quản sản phẩm chăn nuôi (trang 98)
- Bảo quản là áp dụng biện pháp làm chậm quá trình hư hỏng, kéo dài thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo chất lượng.
- Vai trò: nâng cao hiệu quả sử dụng, tăng khả năng xuất khẩu, hỗ trợ ngành chế biến, ổn định giá cả khi thiếu hụt.
- Công nghệ bảo quản lạnh: dùng nhiệt độ thấp ức chế hoạt động của vi sinh vật, làm chậm quá trình sinh hoá, giữ chất lượng lâu hơn.
Bài 1 (Khám phá – trang 97)
Đề: Nêu ý nghĩa của việc sử dụng chip điện tử trong chăn nuôi lợn.
Trả lời:
- Theo dõi chính xác từng cá thể: ghi nhận khối lượng, nhiệt độ, sức khoẻ, thời gian mang thai của từng con lợn theo thời gian thực.
- Cho ăn chính xác đến từng gram, đúng nhu cầu mỗi con, tránh lãng phí thức ăn và đảm bảo dinh dưỡng.
- Phát hiện sớm bệnh tật: hệ thống tự động cảnh báo khi vật nuôi có dấu hiệu bất thường, giúp can thiệp kịp thời.
- Giảm công lao động: một trang trại lớn chỉ cần ít nhân công vẫn quản lí được.
- Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế; đồng thời đối xử nhân đạo với vật nuôi.
Bài 2 (Kết nối năng lực – trang 97)
Đề: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu về mô hình gắn chip điện tử trong chăn nuôi bò sữa.
Gợi ý trả lời:
- Mỗi con bò sữa được gắn chip (thường ở vòng cổ hoặc tai) để định danh.
- Chip/cảm biến theo dõi: lượng sữa cho mỗi lần vắt, số bước đi, thời gian nhai lại, thân nhiệt, chu kì động dục.
- Dữ liệu giúp người nuôi: phát hiện bò động dục để phối giống đúng thời điểm, phát hiện bệnh viêm vú sớm, điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp năng suất sữa.
- Kết hợp hệ thống vắt sữa tự động (robot) và phần mềm quản lí đàn để tăng sản lượng và chất lượng sữa.
(Các em nên tìm thêm một ví dụ trang trại bò sữa thực tế ở Việt Nam như TH true Milk, Vinamilk để bài thêm sinh động.)
Bài 3 (Luyện tập câu 1 – trang 97)
Đề: Nêu một số ứng dụng và thành tựu của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
Trả lời:
- Chuồng nuôi thông minh: tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, quạt thông gió, hệ thống làm mát.
- Cho ăn, cho uống tự động theo khẩu phần lập trình sẵn.
- Gắn chip điện tử/cảm biến để theo dõi sức khoẻ và quản lí từng cá thể.
- Ứng dụng IoT, Big Data và AI để phân tích dữ liệu, đưa ra quyết định chăn nuôi.
- Robot vắt sữa, robot dọn chuồng.
Thành tựu: tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm nhân công, giảm dịch bệnh, bảo vệ môi trường, ví dụ trang trại 12 000 lợn nái chỉ cần 25 nhân công.
Bài 4 (Luyện tập câu 2 – trang 97)
Đề: Mô tả một mô hình chăn nuôi có áp dụng công nghệ cao ở địa phương em hoặc em biết.
Gợi ý trả lời (ví dụ trang trại lợn gắn chip ở Đồng Nai):
- Quy mô: trại lợn nái lớn, lợn được nuôi theo nhóm, tự do đi lại.
- Công nghệ: mỗi con gắn chip điện tử ở tai để định danh và theo dõi.
- Hệ thống cho ăn tự động, định lượng thức ăn chính xác tới từng gram theo từng con.
- Cảm biến theo dõi nhiệt độ, sức khoẻ; dữ liệu chuyển về trung tâm phân tích bằng AI.
- Hiệu quả: quản lí dễ dàng, ít nhân công, vật nuôi khoẻ mạnh, năng suất cao.
(Các em thay bằng mô hình thực tế ở quê mình nếu biết, ví dụ trại gà lạnh, trại bò sữa...)
Bài 5 (Vận dụng – trang 97)
Đề: Đề xuất một ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Gợi ý trả lời:
- Đề xuất: lắp đặt hệ thống xử lí chất thải bằng hầm biogas kết hợp cảm biến IoT.
- Cách làm: chất thải chăn nuôi (phân, nước thải) đưa vào hầm biogas tạo khí đốt phục vụ sinh hoạt và phát điện; cảm biến theo dõi mức khí và chất lượng nước thải sau xử lí.
- Lợi ích về hiệu quả: tận dụng chất thải làm năng lượng, giảm chi phí điện, phần bã làm phân bón.
- Lợi ích môi trường: giảm mùi hôi, giảm ô nhiễm nguồn nước và không khí, hạn chế khí nhà kính.
(Tuỳ địa phương các em có thể đề xuất thêm: chuồng làm mát tự động cho vùng nắng nóng, app quản lí đàn vật nuôi qua điện thoại...)
Trang 98 chủ yếu là phần mở đầu Bài 20 và lý thuyết, có một câu hỏi gợi mở ở đầu bài:
Câu hỏi mở đầu Bài 20 (trang 98)
Đề: Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi nhằm mục đích gì? Các sản phẩm chăn nuôi thường được bảo quản, chế biến bằng những phương pháp nào? Tại sao từ một loại thịt lại có thể tạo ra nhiều sản phẩm với hương vị, màu sắc khác nhau?
Trả lời:
- Mục đích: làm chậm quá trình hư hỏng, kéo dài thời gian sử dụng, giữ chất lượng, tăng giá trị và đa dạng sản phẩm, thuận lợi cho vận chuyển và xuất khẩu.
- Phương pháp bảo quản phổ biến: bảo quản lạnh (làm lạnh, đông lạnh), ướp muối, sấy khô, hun khói, đóng hộp...
- Phương pháp chế biến: luộc, nướng, hun khói, lên men, đóng hộp, làm xúc xích, giò chả, ruốc (chà bông)...
- Lý do từ một loại thịt tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau: do áp dụng các phương pháp chế biến khác nhau, kết hợp các loại gia vị, phụ liệu và điều kiện (nhiệt độ, thời gian, vi sinh vật lên men) khác nhau nên tạo ra hương vị, màu sắc và cấu trúc khác nhau.
Các em nắm vững phần mô hình gắn chip và vai trò của bảo quản nhé. Nếu cần cô giải thêm phần bảo quản lạnh ở trang sau thì cứ hỏi cô.
