Giải Công Nghệ trang 17
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 17–18
Tóm tắt lý thuyết (Trang 17)
1. Chăn nuôi bền vững – Đặc điểm cơ bản
Chăn nuôi bền vững có 4 đặc điểm chính:
| Đặc điểm | Nội dung |
|---|---|
| Về vật nuôi | Được nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, thể hiện được tập tính tự nhiên |
| Về người tiêu dùng | Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa) chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí |
| Về người chăn nuôi | Có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ |
| Về hài hòa lợi ích | Đảm bảo hài hòa lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường |
2. Chăn nuôi thông minh
a) Khái niệm: Là nền chăn nuôi ứng dụng công nghệ, thiết bị, giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi.
b) Đặc điểm cơ bản:
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh: cảm biến, trí tuệ nhân tạo (AI), internet kết nối vạn vật (IoT), máy móc…
- Công nghệ có tính khả thi cao, phù hợp điều kiện và khả năng của người chăn nuôi.
- Liên kết chuỗi khép kín "từ trang trại đến bàn ăn": trại chăn nuôi → thu gom, giết mổ, chế biến, tiêu thụ; liên kết 5 nhà (Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà băng, Nhà khoa học).
- Sản phẩm an toàn, giá hợp lí, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Khám phá (Trang 17)
Đề: Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh.
Trả lời:
- Chăn nuôi bền vững: vật nuôi được chăm sóc tốt không bị ngược đãi; sản phẩm chất lượng cao, an toàn, giá hợp lí; người chăn nuôi có lợi nhuận và bảo vệ môi trường; hài hòa lợi ích giữa các bên.
- Chăn nuôi thông minh: ứng dụng đồng bộ công nghệ cao (cảm biến, AI, IoT…); công nghệ khả thi, phù hợp điều kiện; liên kết chuỗi khép kín "từ trang trại đến bàn ăn" với liên kết 5 nhà; sản phẩm an toàn, giá hợp lí.
Luyện tập (Trang 17)
Câu 1
Đề: Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó.
Gợi ý trả lời (em điều chỉnh theo địa phương mình):
Ở nhiều địa phương phổ biến phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (kết hợp chăn thả và nuôi nhốt).
| Ưu điểm | Nhược điểm | |
|---|---|---|
| Chăn thả tự do | Vốn đầu tư thấp, vật nuôi vận động nhiều, thịt chắc ngon | Năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh, phụ thuộc tự nhiên |
| Chăn nuôi công nghiệp | Năng suất cao, kiểm soát tốt dịch bệnh, quay vòng nhanh | Vốn lớn, chi phí thức ăn/thuốc cao, dễ gây ô nhiễm môi trường |
| Bán công nghiệp | Tận dụng được ưu điểm của cả hai, chi phí vừa phải | Năng suất chưa cao bằng công nghiệp, vẫn cần diện tích chăn thả |
Câu 2
Đề: Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Trả lời:
Xu hướng phát triển chung là chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh:
- Ứng dụng công nghệ cao (cảm biến, AI, IoT, tự động hóa) để tăng năng suất và giám sát.
- Phát triển theo hướng an toàn sinh học, bảo vệ môi trường, đảm bảo phúc lợi động vật.
- Liên kết chuỗi khép kín từ trang trại đến bàn ăn, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Liên hệ địa phương: nhiều trang trại đã lắp hệ thống cho ăn, uống nước, làm mát tự động; sử dụng đệm lót sinh học và hầm biogas để xử lý chất thải; một số hộ liên kết với doanh nghiệp để bao tiêu sản phẩm.
Vận dụng (Trang 17)
Đề: Hãy phân tích thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em và đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
Gợi ý (ví dụ với chăn nuôi gà):
- Thực tiễn: nhiều hộ nuôi gà thả vườn quy mô nhỏ, năng suất thấp, dễ dịch bệnh khi thời tiết thay đổi.
- Đề xuất: áp dụng phương thức bán công nghiệp – làm chuồng kín có quạt thông gió, tiêm phòng đầy đủ, kết hợp cho ăn cám công nghiệp và thả vườn ban ngày. Nhờ đó vừa giữ được chất lượng thịt gà thả vườn, vừa kiểm soát dịch bệnh và nâng cao năng suất.
Ôn tập Chương I (Trang 18)
Sơ đồ tư duy hệ thống lại 3 nhánh kiến thức chính của chương:
- Vai trò, triển vọng và thành tựu nổi bật của chăn nuôi (vai trò, triển vọng, thành tựu).
- Phương thức chăn nuôi (chăn thả tự do, công nghiệp, bán công nghiệp).
- Phân loại vật nuôi (theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học, mục đích sử dụng).
- Xu hướng phát triển của chăn nuôi (chăn nuôi thông minh, chăn nuôi bền vững).
Câu hỏi ôn tập
Câu 1
Đề: Trình bày vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Trả lời:
Vai trò của chăn nuôi:
- Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho con người.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu.
- Cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Triển vọng trong cách mạng công nghiệp 4.0:
- Ứng dụng công nghệ cao (AI, IoT, robot, dữ liệu lớn) giúp tự động hóa, giám sát chính xác.
- Phát triển chăn nuôi thông minh, bền vững, an toàn sinh học.
- Tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Liên hệ địa phương: em nêu ví dụ trang trại ứng dụng máy cho ăn tự động, camera giám sát, xử lý chất thải bằng biogas…
Câu 2
Đề: Hãy thể hiện việc phân loại vật nuôi (theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng) dưới dạng một sơ đồ tư duy.
Trả lời (sơ đồ dạng văn bản):
PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
│
├── Theo nguồn gốc
│ ├── Vật nuôi có nguồn gốc địa phương (gà ri, lợn ỉ, bò vàng…)
│ └── Vật nuôi nhập nội/ngoại nhập (gà Tam Hoàng, lợn Landrace, bò sữa HF…)
│
├── Theo đặc tính sinh vật học
│ ├── Theo lớp động vật (gia súc, gia cầm…)
│ ├── Theo kiểu dạ dày (nhai lại / dạ dày đơn)
│ └── Theo nguồn thức ăn (ăn cỏ, ăn tạp…)
│
└── Theo mục đích sử dụng
├── Lấy thịt (lợn thịt, gà thịt, bò thịt)
├── Lấy trứng (gà, vịt đẻ)
├── Lấy sữa (bò sữa, dê sữa)
└── Lấy sức kéo, làm cảnh…
Câu 3
Đề: Nêu một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi (thành tựu trong công tác giống, trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi,…).
Trả lời:
- Công tác giống: ứng dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi, chọn lọc gen → tạo giống có năng suất cao, kháng bệnh tốt.
- Thức ăn: sản xuất thức ăn công nghiệp cân đối dinh dưỡng, bổ sung enzyme, probiotic giúp vật nuôi lớn nhanh, ít bệnh.
- Nuôi dưỡng, chăm sóc: hệ thống cho ăn – uống – làm mát tự động, cảm biến theo dõi sức khỏe, camera giám sát từ xa.
- Xử lý môi trường: dùng hầm biogas, đệm lót sinh học, chế phẩm vi sinh để giảm ô nhiễm.
- Phòng bệnh: vắc xin công nghệ cao, chẩn đoán bệnh nhanh, truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ số.
Câu 4
Đề: Nêu các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. Ở gia đình, địa phương em đang áp dụng những phương thức chăn nuôi nào? Cho ví dụ minh họa.
Trả lời:
Ba phương thức chăn nuôi chủ yếu:
| Phương thức | Đặc điểm |
|---|---|
| Chăn thả tự do | Vật nuôi tự đi kiếm ăn, chuồng trại đơn giản, vốn ít, năng suất thấp |
| Chăn nuôi công nghiệp | Nuôi nhốt hoàn toàn, thức ăn công nghiệp, áp dụng kĩ thuật cao, năng suất cao |
| Chăn nuôi bán công nghiệp | Kết hợp giữa chăn thả và nuôi nhốt, tận dụng ưu điểm của cả hai |
Liên hệ: em nêu phương thức gia đình/địa phương đang dùng (ví dụ: nuôi gà thả vườn theo kiểu bán công nghiệp, nuôi lợn nhốt chuồng theo kiểu công nghiệp…).
Câu 5
Đề: Trình bày xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Nêu đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh.
Trả lời:
Xu hướng phát triển: hướng tới chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh, ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và phúc lợi động vật.
Đặc điểm chăn nuôi bền vững:
- Vật nuôi được chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, thể hiện tập tính tự nhiên.
- Sản phẩm chất lượng cao, an toàn, giá hợp lí.
- Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.
- Hài hòa lợi ích giữa người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và môi trường.
Đặc điểm chăn nuôi thông minh:
- Áp dụng đồng bộ công nghệ thông minh (cảm biến, AI, IoT, máy móc).
- Công nghệ khả thi, phù hợp điều kiện người chăn nuôi.
- Liên kết chuỗi khép kín "từ trang trại đến bàn ăn", liên kết 5 nhà.
- Sản phẩm an toàn, giá hợp lí, phát triển bền vững.
Câu 6
Đề: Trình bày những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi. Liên hệ bản thân.
Trả lời:
Một số yêu cầu cơ bản:
- Kiến thức: nắm vững kiến thức về kĩ thuật chăn nuôi, thú y, dinh dưỡng vật nuôi, công nghệ sinh học.
- Kĩ năng: thành thạo kĩ thuật chăm sóc, phòng và trị bệnh, sử dụng được máy móc, thiết bị hiện đại.
- Thái độ: yêu nghề, chăm chỉ, cẩn thận, có trách nhiệm, yêu thương động vật.
- Sức khỏe: đảm bảo sức khỏe tốt để làm việc trong môi trường chăn nuôi.
Liên hệ bản thân: em tự đánh giá mình có điểm mạnh gì (yêu thích động vật, chăm chỉ…) và cần rèn luyện thêm gì (học thêm kiến thức kĩ thuật, kĩ năng sử dụng công nghệ…) nếu muốn theo nghề chăn nuôi.
Em lưu ý: các câu Luyện tập, Vận dụng và những câu có yêu cầu "liên hệ địa phương/bản thân" cần dựa vào tình hình thực tế nơi em sống để bài làm sinh động và đúng với mình nhé. Cô đã đưa gợi ý mẫu để em tham khảo.
