Giải Tin Học trang 64
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn Tin Há»c · Trang 64–65
Hai trang ảnh thực tế là trang 63 (cuối Bài 12) và trang 64 (mở đầu Bài 13). Mình sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải hết các câu hỏi, bài tập có trên đó nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Hệ CSDL tập trung và hệ CSDL phân tán
- Hệ CSDL tập trung: toàn bộ CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
- Hệ CSDL phân tán: cho phép truy cập dữ liệu được lưu trữ ở nhiều máy tính khác nhau trên mạng.
- Hệ phân tán phức tạp hơn, khó đảm bảo tính nhất quán và bảo mật, chi phí duy trì cao hơn, nhưng có ưu điểm: dễ mở rộng và tính sẵn sàng, độ tin cậy cao (dữ liệu được sao lưu nhiều bản ở các trạm khác nhau).
- Lưu ý phân biệt: hệ CSDL phân tán khác với hệ CSDL tập trung nhưng xử lí phân tán (mô hình máy chủ tệp).
Bài 13 – Cơ sở dữ liệu quan hệ
- Mô hình CSDL quan hệ do Edgar Frank Codd đề xuất từ những năm 1970, hiện là mô hình phổ biến nhất.
- Các thuật ngữ quan trọng: bản ghi, trường (thuộc tính), khoá, khoá chính, khoá ngoài, liên kết dữ liệu.
Câu hỏi giữa bài (trang 63)
Đề: Hệ CSDL tập trung và hệ CSDL phân tán khác nhau như thế nào?
Trả lời:
| Tiêu chí | Hệ CSDL tập trung | Hệ CSDL phân tán |
|---|---|---|
| Nơi lưu trữ | Tập trung trên một máy tính | Trên nhiều máy tính khác nhau trên mạng |
| Thiết kế, triển khai | Đơn giản hơn | Phức tạp, khó hơn |
| Tính nhất quán, bảo mật | Dễ đảm bảo hơn | Khó đảm bảo hơn |
| Chi phí duy trì | Thấp hơn | Cao hơn |
| Khả năng mở rộng | Hạn chế | Dễ mở rộng (thêm trạm mà không ảnh hưởng các trạm khác) |
| Độ tin cậy | Phụ thuộc một máy, dễ mất dữ liệu khi sự cố | Cao, dữ liệu sao lưu nhiều bản, ít mất mát |
LUYỆN TẬP (trang 63)
Câu 1
Đề: Hãy lập danh sách các chức năng của hệ QTCSDL trong từng nhóm chức năng của hệ QTCSDL.
Trả lời: Hệ quản trị CSDL (QTCSDL) thường được chia thành các nhóm chức năng sau:
- Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu:
- Khai báo, tạo lập cấu trúc dữ liệu (các bảng, trường, kiểu dữ liệu).
- Khai báo khoá chính, khoá ngoài, ràng buộc dữ liệu.
- Sửa đổi cấu trúc dữ liệu khi cần.
- Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu:
- Thêm, sửa, xoá dữ liệu (bản ghi).
- Tìm kiếm, truy vấn, sắp xếp, lọc dữ liệu.
- Kết xuất, tạo báo cáo.
- Nhóm chức năng kiểm soát, điều khiển truy cập dữ liệu:
- Quản lí người dùng và phân quyền truy cập.
- Đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu.
- Bảo đảm tính nhất quán khi nhiều người cùng truy cập.
- Sao lưu và khôi phục dữ liệu khi có sự cố.
Câu 2
Đề: Hãy phân tích điểm mạnh và điểm yếu của CSDL phân tán so với CSDL tập trung.
Trả lời:
Điểm mạnh:
- Dễ mở rộng: bổ sung thêm trạm dữ liệu mà không ảnh hưởng các trạm đang hoạt động.
- Tính sẵn sàng và độ tin cậy cao: hệ thống ổn định, hạn chế mất mát dữ liệu nhờ sao lưu nhiều bản ở các trạm khác nhau.
- Tối ưu tốc độ, giảm tải đường truyền khi truy xuất, cập nhật trên phạm vi địa lí rộng.
Điểm yếu:
- Thiết kế và triển khai phức tạp, khó khăn hơn.
- Khó đảm bảo tính nhất quán và bảo mật dữ liệu.
- Chi phí duy trì cao hơn.
VẬN DỤNG (trang 63)
Câu 1
Đề: Cho ví dụ về một hệ CSDL trên thực tế, chỉ rõ những thành phần của nó.
Trả lời (gợi ý): Hệ CSDL quản lí thư viện trường học.
- CSDL: gồm các bảng dữ liệu như Sách (mã sách, tên sách, tác giả, nhà xuất bản), Độc giả (mã độc giả, họ tên, lớp), Mượn–trả (mã sách, mã độc giả, ngày mượn, ngày trả).
- Hệ QTCSDL: phần mềm quản lí thư viện dùng để tạo bảng, thêm/sửa/xoá, tìm kiếm sách, thống kê.
- Người dùng: thủ thư (nhập liệu, tra cứu), học sinh (tìm sách), quản trị viên (phân quyền, sao lưu).
- Thiết bị: máy tính, máy quét mã vạch, máy in.
Câu 2
Đề: Hãy tìm hiểu qua Internet tên một số hệ quản trị CSDL quan hệ thông dụng.
Trả lời: Một số hệ QTCSDL quan hệ phổ biến:
- MySQL
- PostgreSQL
- Microsoft SQL Server
- Oracle Database
- SQLite
- MariaDB
- Microsoft Access
Bài 13: Hoạt động 1 – Tìm hiểu về một CSDL thông tin âm nhạc (trang 64)
CSDL âm nhạc gồm 4 bảng:
- Nhạc sĩ (Aid, TenNS)
- Ca sĩ (Sid, TenCS)
- Bản nhạc (Mid, Aid, TenBN)
- Bản thu âm (Mid, Sid)
Câu 1
Đề: Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc "Trường ca sông Lô" là nhạc sĩ nào? Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc "Xa khơi" là nhạc sĩ nào?
Lời giải từng bước:
Với "Trường ca sông Lô":
- Tra bảng Bản nhạc tìm dòng có TenBN = "Trường ca sông Lô" → Mid = 0002, Aid = 2.
- Dùng Aid = 2 tra bảng Nhạc sĩ → TenNS = Văn Cao.
Với "Xa khơi":
- Tra bảng Bản nhạc tìm TenBN = "Xa khơi" → Mid = 0004, Aid = 4.
- Dùng Aid = 4 tra bảng Nhạc sĩ → TenNS = Nguyễn Tài Tuệ.
Đáp án:
- "Trường ca sông Lô" do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
- "Xa khơi" do nhạc sĩ Nguyễn Tài Tuệ sáng tác.
Giải thích: Bảng Bản nhạc liên kết với bảng Nhạc sĩ qua trường Aid (khoá ngoài), nên từ tên bản nhạc ta tìm được Aid rồi tra ngược ra tên nhạc sĩ.
Câu 2
Đề: Bản thu âm trong Hình 13.1d tương ứng với dòng 0005 TN là bản thu âm của bản nhạc nào, do ca sĩ nào thể hiện?
Lời giải từng bước:
Dòng đó có Mid = 0005, Sid = TN.
- Dùng Mid = 0005 tra bảng Bản nhạc → TenBN = "Việt Nam quê hương tôi" (Aid = 1).
- Dùng Sid = TN tra bảng Ca sĩ → TenCS = Tân Nhân.
Đáp án: Đây là bản thu âm của bản nhạc "Việt Nam quê hương tôi", do ca sĩ Tân Nhân thể hiện.
Giải thích: Bảng Bản thu âm liên kết với bảng Bản nhạc qua Mid và liên kết với bảng Ca sĩ qua Sid. Đây chính là minh hoạ cho khái niệm liên kết dữ liệu giữa các bảng trong CSDL quan hệ.
Nếu em gửi đúng trang 65 (phần tiếp theo của Bài 13: định nghĩa khoá, khoá chính, khoá ngoài), mình sẽ giải tiếp giúp em nhé.
