Giải Tin Học trang 10

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn Tin Học · Trang 10–11

Hai trang này gồm phần cuối của Bài 1 (trang 9) và phần mở đầu Bài 2 (trang 10). Cô sẽ tóm tắt lý thuyết và giải hết các câu hỏi, bài tập có trên ảnh nhé.


Phần lý thuyết: Quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng dụng (trang 9)

Tóm tắt ngắn gọn:

  • Thời kỳ đầu chưa có hệ điều hành, người dùng phải nạp chương trình thủ công (gõ lệnh, băng giấy, bìa đục lỗ).
  • Một số thiết bị chuyên dụng (như lò vi sóng) chạy chương trình ghi sẵn trong ROM, không cần hệ điều hành vì chỉ làm một việc.
  • Thiết bị đa năng (máy tính) cần hệ điều hành để: tổ chức dữ liệu, cung cấp giao diện làm việc, điều phối tài nguyên (bộ nhớ, CPU, thiết bị ngoại vi).
  • Hệ điều hành cung cấp các dịch vụ cơ bản (tìm tệp, mở tệp, ghi và đóng tệp) để các ứng dụng gọi tới.

Ghi nhớ: Hệ điều hành là môi trường để phần mềm ứng dụng khai thác hiệu quả phần cứng.

Mô hình quan hệ (Hình 1.4):

Người dùng
   ↕
Phần mềm ứng dụng
   ↕
Hệ điều hành
   ↕
Phần cứng (CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra)

Hoạt động 3: Vai trò của hệ điều hành

Đề: Có hay không trường hợp phần mềm chạy trên một thiết bị không có hệ điều hành? Khi nào cần phải có hệ điều hành?

Trả lời:

  • Có. Một số thiết bị chuyên dụng (lò vi sóng, máy giặt, đồng hồ điện tử...) có chương trình ghi sẵn trong ROM, bật lên là chạy mà không cần hệ điều hành, vì chúng chỉ làm một loại công việc cố định.
  • Cần có hệ điều hành khi thiết bị là loại đa năng, phải chạy nhiều phần mềm khác nhau, tổ chức dữ liệu, cung cấp giao diện và điều phối tài nguyên (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi).

Câu hỏi củng cố (trang 9)

Câu 1. Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần có hệ điều hành.

Trả lời: Thiết bị đa năng phải thực hiện nhiều công việc, chạy nhiều phần mềm khác nhau nên cần hệ điều hành để:

  • Tổ chức và quản lí dữ liệu trên bộ nhớ ngoài.
  • Cung cấp giao diện cho người dùng chọn và chạy phần mềm.
  • Điều phối tài nguyên (bộ nhớ, CPU, thiết bị ngoại vi) cho các ứng dụng.
  • Cung cấp các dịch vụ chung (mở/ghi/đóng tệp, tìm tệp...) để các ứng dụng dùng lại.

Câu 2. Nêu mối quan hệ giữa phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.

Trả lời:

  • Phần cứng là thiết bị trực tiếp xử lí thông tin.
  • Hệ điều hành là môi trường trung gian, điều khiển và quản lí phần cứng.
  • Phần mềm ứng dụng không trực tiếp điều khiển phần cứng mà gọi các dịch vụ của hệ điều hành để khai thác phần cứng.

Có thể tóm bằng sơ đồ: Người dùng → Phần mềm ứng dụng → Hệ điều hành → Phần cứng.


Luyện tập (trang 9)

Câu 1. Em hiểu thế nào về tính thân thiện của hệ điều hành?

Trả lời: Tính thân thiện là hệ điều hành dễ sử dụng, giao tiếp với người dùng một cách thuận tiện. Cụ thể:

  • Có giao diện đồ họa trực quan (cửa sổ, biểu tượng, con trỏ) thay cho việc gõ lệnh khó nhớ.
  • Thao tác đơn giản bằng chuột/cảm ứng, có hướng dẫn, gợi ý.
  • Báo lỗi rõ ràng, hỗ trợ người dùng khắc phục.

Càng dễ học, dễ dùng thì hệ điều hành càng thân thiện.

Câu 2. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào? Môi trường giao tiếp đó thể hiện như thế nào trên hệ điều hành Windows?

Trả lời:

  • Hệ điều hành cung cấp giao diện để người dùng ra lệnh và nhận kết quả, thường là giao diện đồ họa (GUI): dùng cửa sổ, biểu tượng, menu, con trỏ và thao tác chuột/bàn phím.
  • Trên Windows, môi trường này thể hiện qua: màn hình nền (Desktop) với các biểu tượng, các cửa sổ ứng dụng, thanh công việc (Taskbar), nút Start, menu, hộp thoại. Người dùng nháy chuột vào biểu tượng để mở ứng dụng, kéo thả để di chuyển đối tượng.

Vận dụng (trang 9)

Câu 1. Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị điện gia dụng nào sử dụng hệ điều hành không.

Gợi ý trả lời: Có nhiều thiết bị gia dụng "thông minh" ngày nay dùng hệ điều hành, ví dụ:

  • TV thông minh (Smart TV) chạy Android TV, Tizen, webOS.
  • Điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh.
  • Loa thông minh, robot hút bụi, một số tủ lạnh/máy giặt đời mới có màn hình điều khiển.

Đặc điểm chung: chúng là thiết bị đa năng, cài được nhiều ứng dụng nên cần hệ điều hành.

Câu 2. Linux là hệ điều hành có nguồn gốc từ UNIX. Hãy tìm hiểu lịch sử của Linux để biết thêm về UNIX.

Gợi ý trả lời:

  • UNIX ra đời cuối thập niên 1960 – đầu 1970 tại phòng thí nghiệm Bell (Mỹ), do Ken Thompson, Dennis Ritchie và cộng sự phát triển.
  • Năm 1991, Linus Torvalds (sinh viên Phần Lan) viết nhân (kernel) Linux, mô phỏng theo UNIX nhưng là phần mềm mã nguồn mở, miễn phí.
  • Linux kế thừa nhiều ý tưởng của UNIX (cấu trúc tệp, đa nhiệm, đa người dùng) và ngày nay được dùng rộng rãi trên máy chủ, siêu máy tính, và là nền tảng của Android.

Bài 2: Thực hành sử dụng hệ điều hành (trang 10)

Đây là phần mở đầu bài thực hành, chủ yếu là mục tiêu và hướng dẫn, có một câu hỏi khởi động.

Sau bài học này em sẽ:

  • Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
  • Sử dụng được một vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả máy tính cá nhân.
  • Sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.

Câu hỏi khởi động: Hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân có nhiều điểm tương đồng về giao diện người dùng. Em hãy chỉ ra một vài điểm tương đồng đó.

Gợi ý trả lời: Một vài điểm tương đồng về giao diện giữa các hệ điều hành (Windows, macOS, Android, iOS...):

  • Đều có màn hình nền và các biểu tượng (icon) để mở ứng dụng.
  • Đều dùng cửa sổ/ô ứng dụng để hiển thị chương trình đang chạy.
  • Đều có con trỏ hoặc thao tác chạm để chọn đối tượng.
  • Đều có thanh chứa các ứng dụng/trạng thái (Taskbar trên Windows, Dock trên macOS, thanh dưới màn hình điện thoại).
  • Đều có cách quản lí tệp và thư mục theo dạng cây thư mục.

Nhiệm vụ 1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân

Đây là hướng dẫn thực hành (không phải câu hỏi cần giải). Nội dung yêu cầu thực hành hai việc với Windows hoặc Ubuntu:

  • Cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng: quan sát giao diện đồ họa gồm cửa sổ, biểu tượng, con trỏ; nhận biết các biểu tượng tệp, thư mục, nút lệnh.
  • Quản lí tệp và thư mục.

Các thành phần trên màn hình nền Windows (Hình 2.1):

Thành phầnVai trò
Cửa sổ ứng dụngKhung hiển thị chương trình đang chạy
Biểu tượng của các đối tượngĐại diện cho tệp, thư mục, ứng dụng
Thanh công việc (Taskbar)Chứa nút Start và các ứng dụng đang/được ghim
Thanh trạng thái (Status bar)Hiển thị giờ, ngày, âm lượng, mạng...

Chế độ đọc sách →