Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 82
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 82–83
Tóm tắt sơ đồ tư duy Ôn tập chương VI
Chương VI xoay quanh 3 nhánh chính về giống thủy sản:
| Nhánh chính | Nội dung con |
|---|---|
| Vai trò của giống thủy sản | Đối với năng suất; Đối với chất lượng |
| Kĩ thuật ương nuôi cá và tôm giống | Sinh sản của cá và tôm; Đặc điểm sinh sản của cá và tôm; Ương nuôi cá giống; Ương nuôi tôm giống |
| Công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản | Ứng dụng trong chọn giống; Ứng dụng trong nhân giống |
Trang 81 mở đầu Chương VII – Công nghệ thức ăn thủy sản, với các nội dung: thành phần dinh dưỡng và vai trò các nhóm thức ăn; phương pháp bảo quản, chế biến; ứng dụng công nghệ sinh học; thực hành ở quy mô nhỏ.
Câu 1: Trình bày vai trò của giống trong nuôi thủy sản
Giống là yếu tố nền tảng, quyết định hiệu quả của cả vụ nuôi. Vai trò thể hiện ở hai mặt:
Đối với năng suất:
- Giống tốt có tốc độ sinh trưởng nhanh, nhanh đạt kích cỡ thương phẩm, rút ngắn thời gian nuôi.
- Tỉ lệ sống cao, khả năng thích nghi và chống chịu bệnh tốt nên ít hao hụt.
- Hệ số sử dụng thức ăn (FCR) tốt, tiết kiệm chi phí, từ đó tăng sản lượng trên cùng diện tích.
Đối với chất lượng sản phẩm:
- Giống tốt cho sản phẩm đồng đều về kích cỡ, hình dạng, màu sắc.
- Thịt thơm ngon, đảm bảo giá trị dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
- Đáp ứng tiêu chuẩn thị trường, nâng cao giá trị kinh tế và khả năng xuất khẩu.
Kết luận: Giống tốt vừa nâng cao năng suất vừa cải thiện chất lượng, là điều kiện tiên quyết để nuôi thủy sản đạt hiệu quả cao.
Câu 2: Phân tích đặc điểm sinh sản của cá và tôm
Đặc điểm sinh sản của cá:
- Phần lớn cá là loài đẻ trứng, thụ tinh ngoài (trứng và tinh trùng gặp nhau trong môi trường nước).
- Sức sinh sản lớn, mỗi lần đẻ hàng nghìn đến hàng triệu trứng tùy loài.
- Sinh sản theo mùa, thường vào mùa mưa hoặc khi nhiệt độ, môi trường nước thuận lợi.
- Một số loài có tập tính di cư để đẻ (ví dụ cá di chuyển đến vùng nước thích hợp để sinh sản).
- Trứng sau khi thụ tinh nở thành cá bột, trải qua các giai đoạn phát triển.
Đặc điểm sinh sản của tôm:
- Tôm đẻ trứng, thụ tinh trong hoặc ngoài tùy loài; trứng thường được tôm mẹ ôm/mang ở phần bụng.
- Sức sinh sản cao, số lượng trứng lớn mỗi lần đẻ.
- Quá trình phát triển trải qua nhiều giai đoạn ấu trùng biến thái (nauplius → zoea → mysis → postlarvae) trước khi thành tôm giống.
- Sinh sản phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, độ mặn và điều kiện môi trường nước.
Điểm chung: cả cá và tôm đều có sức sinh sản lớn, sinh sản phụ thuộc môi trường nước, là cơ sở để con người chủ động cho sinh sản nhân tạo, sản xuất giống số lượng lớn.
Câu 3: Mô tả kĩ thuật ương nuôi cá và tôm giống
Ương nuôi là giai đoạn nuôi con non từ khi mới nở đến khi đạt kích cỡ giống đủ khỏe để thả nuôi thương phẩm.
Ương nuôi cá giống (các bước cơ bản):
- Chuẩn bị ao/bể ương: tháo cạn, vét bùn, bón vôi khử trùng, diệt cá tạp, gây màu nước tạo thức ăn tự nhiên, lấy nước qua lọc.
- Thả cá bột: chọn cá bột khỏe, đồng đều; thả vào lúc trời mát; cân bằng nhiệt độ trước khi thả; mật độ phù hợp.
- Chăm sóc, quản lí: cho ăn thức ăn phù hợp từng giai đoạn (ban đầu thức ăn nhỏ mịn), tăng dần lượng; theo dõi chất lượng nước, oxy; thay nước định kì; phòng bệnh.
- Thu hoạch cá giống: khi cá đạt kích cỡ giống, luyện cá quen điều kiện rồi thu, vận chuyển vào lúc mát.
Ương nuôi tôm giống (các bước cơ bản):
- Chuẩn bị bể ương: vệ sinh, khử trùng, xử lí nước (lọc, điều chỉnh độ mặn, nhiệt độ, pH phù hợp).
- Thả ấu trùng tôm: chọn ấu trùng khỏe mạnh, đồng đều; mật độ thích hợp.
- Chăm sóc qua các giai đoạn ấu trùng: cho ăn thức ăn phù hợp (tảo, ấu trùng Artemia, thức ăn công nghiệp); kiểm soát chặt nhiệt độ, độ mặn, oxy, độ sạch nước; phòng bệnh.
- Thu hoạch tôm giống (postlarvae): khi đạt cỡ giống, kiểm tra chất lượng rồi xuất, vận chuyển cẩn thận.
Yêu cầu chung: con giống khỏe, đồng đều, sạch bệnh; môi trường nước được quản lí tốt là yếu tố quyết định tỉ lệ sống.
Câu 4: Phân tích ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản. Liên hệ thực tiễn địa phương
Ứng dụng trong chọn giống:
- Dùng chỉ thị phân tử (marker) và phân tích ADN để chọn cá thể mang gen tốt: lớn nhanh, kháng bệnh, chịu mặn/nhiệt.
- Rút ngắn thời gian chọn lọc, tăng độ chính xác so với chọn lọc truyền thống dựa vào hình thái.
- Xác định, bảo tồn nguồn gen quý, tránh đồng huyết.
Ứng dụng trong nhân giống:
- Sử dụng hormone sinh sản để kích thích cá, tôm đẻ chủ động, không phụ thuộc mùa vụ.
- Thụ tinh nhân tạo, sản xuất giống số lượng lớn, chất lượng đồng đều.
- Tạo giống đơn tính (ví dụ cá rô phi toàn đực để lớn nhanh), giống tam bội bất thụ.
- Nuôi cấy mô, công nghệ tế bào để bảo tồn và nhân nhanh nguồn gen.
Liên hệ thực tiễn (gợi ý để em tự bổ sung theo địa phương):
- Vùng ĐBSCL: ứng dụng cho sinh sản nhân tạo cá tra, cá basa, sản xuất tôm giống (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) sạch bệnh tại các trại giống.
- Nhiều địa phương đã sản xuất giống cá rô phi đơn tính toàn đực để nuôi thương phẩm.
- Em hãy nêu cụ thể loài nuôi phổ biến nơi em ở (cá, tôm gì) và trại giống/cơ sở nào ứng dụng kĩ thuật cho đẻ nhân tạo, kiểm dịch giống sạch bệnh.
Nếu em chụp thêm các trang bài học chi tiết của chương VII, cô sẽ giải tiếp giúp em nhé!
