Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 86

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 86–87

Tóm tắt lý thuyết

Trang 84 nối tiếp Bài 16 với Bảng 16.2 về vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản:

Nhóm thức ănVai trò chính
Thức ăn hỗn hợpChứa đầy đủ protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất; phù hợp từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng.
Chất bổ sungVitamin, khoáng chất, amino acid... gia tăng giá trị dinh dưỡng, giúp tiêu hóa và hấp thu tốt hơn.
Thức ăn tươi sốngGiun quế, sinh vật phù du, tảo xanh... giàu protein, phù hợp loài bắt mồi chủ động.
Nguyên liệuDùng phối chế thức ăn, gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và chất phụ gia.

Trang 85 mở đầu Bài 17 – Phương pháp bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản, với các phương pháp bảo quản theo từng nhóm:

  • Thức ăn hỗn hợp: độ ẩm thấp (10–12%), bảo quản 2–3 tháng, để nơi khô mát, kê cách sàn 10–15 cm.
  • Chất bổ sung: độ ẩm rất thấp (5–7%), bao gói riêng, dán nhãn, tránh ánh sáng, giữ được đến 2 năm.
  • Thức ăn tươi sống: nhiều nước, dễ hỏng, cần bảo quản lạnh (4–8 °C giữ 3–5 ngày) hoặc cấp đông.

Bài 1 (Khám phá): Vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản

Đề: Đọc thông tin trong Bảng 16.2 và nêu vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản.

Lời giải:

  • Thức ăn hỗn hợp: cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng (protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất) phù hợp với từng loài và từng giai đoạn phát triển.
  • Chất bổ sung: tăng giá trị dinh dưỡng của khẩu phần, hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
  • Thức ăn tươi sống: cung cấp dinh dưỡng, đặc biệt protein cao, phù hợp với loài có tập tính bắt mồi chủ động.
  • Nguyên liệu: là thành phần để phối chế thức ăn, gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và chất phụ gia.

Bài 2 (Khám phá): Nguyên liệu cung cấp protein

Đề: Hãy kể tên một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thủy sản.

Lời giải:

  • Nguồn động vật: bột cá, bột tôm, bột đầu tôm, bột máu, bột thịt xương, bột mực.
  • Nguồn thực vật: bột đậu nành (khô đậu nành), bột đậu phộng, bột bắp ủ men, bột mì giàu gluten.

Giải thích: Đây là các nguyên liệu có hàm lượng protein cao, dễ tiêu hóa, được dùng phổ biến để bổ sung đạm khi phối chế thức ăn cho thủy sản.

Bài 1 (Luyện tập): Liệt kê thức ăn thủy sản ở địa phương

Đề: Kể tên một số loại thức ăn thủy sản đang được sử dụng ở địa phương em theo mẫu bảng.

Lời giải (mẫu tham khảo, em thay bằng thực tế nơi mình ở):

Nhóm thức ănTên các loại thức ănThành phần dinh dưỡng
Thức ăn hỗn hợpCám viên nổi cho cá, cám viên chìm cho tômProtein, lipid, carbohydrate, vitamin, khoáng chất
Chất bổ sungVitamin C, premix khoáng, men tiêu hóaVitamin, khoáng chất, amino acid
Thức ăn tươi sốngGiun quế, trùn chỉ, tảo, cá tạpProtein cao, một số lipid và khoáng
Nguyên liệuBột cá, khô đậu nành, cám gạo, bột bắpProtein, năng lượng (tinh bột, lipid)

Bài 2 (Luyện tập): Vai trò của các nhóm thức ăn

Đề: Nêu vai trò của các nhóm thức ăn đối với động vật thủy sản.

Lời giải:

  • Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống, bơi lội, bắt mồi.
  • Cung cấp protein cho sinh trưởng, phát triển cơ thể và tái tạo mô.
  • Cung cấp vitamin, khoáng chất giúp tăng sức đề kháng, phòng bệnh.
  • Hỗ trợ tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng tốt hơn (nhờ chất bổ sung), từ đó nâng cao năng suất và chất lượng thủy sản.

Bài Vận dụng: Quan sát vỏ bao bì thức ăn thủy sản

Đề: Quan sát vỏ bao bì thức ăn thủy sản ở gia đình, địa phương, hãy đưa ra các thông tin về dinh dưỡng thức ăn thủy sản.

Lời giải (gợi ý các thông tin cần ghi nhận trên bao bì):

  • Tên sản phẩm và loài/giai đoạn sử dụng (ví dụ: cá tra giống, tôm thẻ).
  • Thành phần dinh dưỡng: hàm lượng protein thô (%), lipid thô (%), xơ thô (%), độ ẩm (%), tro, canxi, phốt pho.
  • Năng lượng và các vitamin, khoáng chất bổ sung.
  • Hướng dẫn sử dụng, liều lượng cho ăn, hạn sử dụng và cách bảo quản.

Giải thích: Đọc nhãn giúp người nuôi chọn đúng loại thức ăn phù hợp với loài và giai đoạn, đảm bảo cân đối dinh dưỡng và sử dụng hiệu quả.


Phần đầu Bài 17 (trang 85) là lý thuyết, chưa có câu hỏi để giải. Nếu em gửi tiếp ảnh các trang sau của Bài 17, cô sẽ giải tiếp phần câu hỏi nhé.

Chế độ đọc sách →