Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 94
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 94–95
Tóm tắt nội dung trang
Trang 92 là phần Ôn tập chương VII với sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức về thức ăn thủy sản:
- Thức ăn thủy sản: thành phần dinh dưỡng, các nhóm thức ăn và vai trò.
- Chế biến thức ăn thủy sản: chế biến thủ công, chế biến công nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến.
- Bảo quản thức ăn thủy sản: bảo quản thức ăn tươi sống, hỗn hợp, nguyên liệu, chất bổ sung và ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản.
Trang 93 là trang mở đầu chương VIII – Công nghệ nuôi thủy sản, giới thiệu các nội dung sẽ học: quy trình nuôi và chăm sóc, vệ sinh ao nuôi, tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ cao, thu hoạch – bảo quản – chế biến và thực hành.
Bài 1: Thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản
Đề: Trình bày thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản.
Trả lời:
Thức ăn thủy sản gồm các thành phần dinh dưỡng chính sau:
| Thành phần | Vai trò |
|---|---|
| Protein (chất đạm) | Xây dựng và tái tạo cơ thể, giúp động vật thủy sản tăng trưởng, phát triển cơ và các mô. |
| Lipid (chất béo) | Cung cấp và dự trữ năng lượng, hòa tan các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), cung cấp axit béo thiết yếu. |
| Glucid (chất bột đường) | Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống, giá thành rẻ giúp giảm chi phí thức ăn. |
| Vitamin | Điều hòa quá trình trao đổi chất, tăng sức đề kháng, giúp cơ thể khỏe mạnh. |
| Chất khoáng | Tham gia cấu tạo xương, vảy, vỏ; điều hòa áp suất thẩm thấu và các hoạt động sinh lý. |
| Nước | Là dung môi cho các phản ứng sinh hóa, vận chuyển chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã. |
Các nhóm thức ăn thủy sản và vai trò:
- Thức ăn tự nhiên: gồm các sinh vật phù du (thực vật phù du, động vật phù du), mùn bã hữu cơ, sinh vật đáy. Là nguồn thức ăn sẵn có trong môi trường nước, giàu dinh dưỡng, đặc biệt quan trọng cho giai đoạn con giống.
- Thức ăn nhân tạo (thức ăn công nghiệp/hỗn hợp): do con người chế biến, có thành phần dinh dưỡng cân đối theo từng loài và từng giai đoạn, chủ động về số lượng, giúp vật nuôi lớn nhanh.
- Thức ăn tươi sống: cá tạp, giun, động vật nhỏ... cung cấp đạm cao, kích thích vật nuôi ăn ngon.
- Chất bổ sung: vitamin, khoáng, men tiêu hóa, chế phẩm sinh học... bổ sung dinh dưỡng còn thiếu và tăng sức khỏe, sức đề kháng cho vật nuôi.
Bài 2: Một số phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản
Đề: Mô tả một số phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.
Trả lời:
Các phương pháp bảo quản thức ăn thủy sản:
- Bảo quản thức ăn tươi sống: giữ ở nhiệt độ thấp (làm lạnh, đông lạnh) để hạn chế vi sinh vật phát triển, giữ độ tươi.
- Bảo quản thức ăn hỗn hợp: để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc và côn trùng; đóng bao kín và dùng trong thời hạn cho phép.
- Bảo quản nguyên liệu: phơi/sấy khô, đóng gói kín, để nơi khô thoáng tránh mối mọt và oxy hóa.
- Bảo quản chất bổ sung (vitamin, khoáng, men...): bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao để không làm mất hoạt tính.
Các phương pháp chế biến thức ăn thủy sản:
- Chế biến thủ công: nghiền, trộn, nấu, ép viên bằng dụng cụ đơn giản; phù hợp quy mô nhỏ, tận dụng nguyên liệu sẵn có ở địa phương.
- Chế biến công nghiệp: sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại để nghiền, phối trộn, ép viên, sấy; tạo ra thức ăn có chất lượng đồng đều, dinh dưỡng cân đối, sản xuất số lượng lớn.
Bài 3: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản
Đề: Trình bày ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi thủy sản ở địa phương em.
Trả lời:
Ứng dụng trong chế biến:
- Dùng enzyme (protease, amylase...) để thủy phân nguyên liệu, làm tăng khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng cho vật nuôi.
- Sử dụng vi sinh vật có lợi để lên men nguyên liệu, làm tăng giá trị dinh dưỡng và tạo thêm các chất có lợi (axit amin, vitamin).
- Bổ sung probiotic, enzyme tiêu hóa vào thức ăn giúp vật nuôi khỏe, lớn nhanh, giảm hệ số tiêu tốn thức ăn.
Ứng dụng trong bảo quản:
- Dùng chế phẩm vi sinh và chất kháng khuẩn sinh học để ức chế vi sinh vật gây hỏng, kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu và thức ăn.
- Sử dụng chất chống oxy hóa nguồn gốc sinh học để hạn chế ôi hóa chất béo trong thức ăn.
Liên hệ thực tiễn (gợi ý để em điền theo địa phương):
- Nếu địa phương em nuôi cá nước ngọt (cá tra, rô phi, trắm...), có thể nêu việc trộn men vi sinh, men tiêu hóa vào thức ăn để cá lớn nhanh, ít bệnh.
- Nếu nuôi tôm, nêu việc dùng chế phẩm sinh học (probiotic) bổ sung vào thức ăn và xử lý ao để hạn chế bệnh đường ruột, cải thiện môi trường nước.
- Nếu nuôi lồng bè trên hồ/sông (như ảnh trang 93), nêu cách bảo quản thức ăn nơi khô ráo và bổ sung men tiêu hóa để giảm lượng thức ăn dư thừa gây ô nhiễm nước.
Em nên thay phần liên hệ bằng ví dụ cụ thể nơi mình sinh sống để bài làm sinh động và đúng thực tế hơn nhé.
