Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 20
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 20–21
Ghi chú nhỏ: ảnh gửi kèm hiển thị số trang là 18 và 19 (không phải 20 – 21), nên mình ghi header theo đúng số trang in trên sách nhé.
Tóm tắt nội dung trang
Trang 18 là phần Ôn tập Chương I với một sơ đồ tư duy hệ thống lại toàn bộ kiến thức và 4 câu hỏi ôn tập. Sơ đồ chia thành 3 nhánh chính:
- Vai trò, triển vọng và đặc trưng cơ bản của lâm nghiệp → gồm: Vai trò, Triển vọng, Đặc trưng cơ bản.
- Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản → gồm: Quản lí rừng, Bảo vệ rừng, Phát triển rừng, Sử dụng rừng, Chế biến và thương mại lâm sản.
- Suy thoái tài nguyên rừng → gồm: Nguyên nhân, Giải pháp khắc phục.
Trang 19 là trang mở đầu Chương II – Trồng và chăm sóc rừng, giới thiệu các nội dung sẽ học: vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng; quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng; thời vụ, kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
Dưới đây mình giải chi tiết 4 câu hỏi ôn tập.
Câu 1: Vai trò, triển vọng của lâm nghiệp
Đề: Trình bày vai trò, triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
Vai trò của lâm nghiệp
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ (tre, nứa, song, mây, nhựa, tinh dầu, dược liệu…) làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xây dựng, sản xuất giấy; tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị; tạo việc làm và thu nhập cho người dân, nhất là đồng bào miền núi.
- Về xã hội: Góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống dân cư vùng trung du, miền núi; giữ gìn bản sắc văn hóa gắn với rừng.
- Về môi trường:
- Điều hòa khí hậu, giữ cân bằng lượng O₂ và CO₂ trong không khí.
- Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, hạn chế lũ lụt, xói mòn, sạt lở.
- Chắn gió, chắn cát ven biển, bảo vệ đồng ruộng, khu dân cư.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, là nơi cư trú của nhiều loài động, thực vật.
Triển vọng của lâm nghiệp
- Phát triển theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao trong trồng, chăm sóc và quản lí rừng (viễn thám, GIS, giống chất lượng cao).
- Mở rộng trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu, nâng cao giá trị chế biến và xuất khẩu lâm sản.
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng, tín chỉ carbon, du lịch sinh thái.
- Tăng độ che phủ rừng, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường.
Câu 2: Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản
Đề: Trình bày các hoạt động lâm nghiệp cơ bản.
Có 5 hoạt động cơ bản (đúng theo nhánh trong sơ đồ):
| Hoạt động | Nội dung chính |
|---|---|
| Quản lí rừng | Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; giao, cho thuê rừng; theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng. |
| Bảo vệ rừng | Phòng chống cháy rừng, chặt phá rừng trái phép; phòng trừ sâu, bệnh hại; bảo vệ động, thực vật rừng. |
| Phát triển rừng | Trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và làm giàu rừng để tăng diện tích và chất lượng rừng. |
| Sử dụng rừng | Khai thác hợp lí gỗ và lâm sản; sử dụng dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái. |
| Chế biến và thương mại lâm sản | Chế biến gỗ, lâm sản thành sản phẩm; tổ chức mua bán, xuất khẩu lâm sản. |
Câu 3: Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục
Đề: Phân tích nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục.
Nguyên nhân chủ yếu
- Nguyên nhân do con người (chủ yếu):
- Chặt phá rừng, khai thác gỗ và lâm sản quá mức, trái phép.
- Đốt rừng làm nương rẫy, chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác (canh tác, xây dựng).
- Cháy rừng do bất cẩn trong sản xuất, sinh hoạt.
- Quản lí, bảo vệ rừng còn lỏng lẻo ở một số nơi.
- Nguyên nhân tự nhiên:
- Sâu, bệnh hại rừng.
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, biến đổi khí hậu.
Giải pháp khắc phục
- Hoàn thiện và thực thi nghiêm hệ thống pháp luật về bảo vệ rừng; xử lí nghiêm hành vi phá rừng.
- Đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, khoanh nuôi tái sinh rừng.
- Tăng cường phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân; phát triển sinh kế thay thế để giảm phụ thuộc vào rừng.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lí, giám sát tài nguyên rừng.
Câu 4: Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong lâm nghiệp
Đề: Nêu những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp. Liên hệ với thực tiễn của bản thân.
Yêu cầu cơ bản chung
- Có kiến thức về sinh học, kĩ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng.
- Có kĩ năng nghề nghiệp phù hợp (vận hành thiết bị, áp dụng kĩ thuật lâm sinh, sử dụng công nghệ).
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ rừng và môi trường.
- Có sức khỏe tốt, chịu được điều kiện làm việc ngoài trời, địa hình khó khăn.
- Cẩn thận, trách nhiệm, tuân thủ quy định an toàn lao động và pháp luật về lâm nghiệp.
Một vài ngành nghề phổ biến:
| Ngành nghề | Yêu cầu nổi bật |
|---|---|
| Kĩ sư lâm nghiệp | Trình độ chuyên môn cao về lâm sinh, quy hoạch, quản lí rừng. |
| Kiểm lâm | Hiểu pháp luật về rừng, sức khỏe tốt, bản lĩnh, trách nhiệm bảo vệ rừng. |
| Công nhân trồng và chăm sóc rừng | Thành thạo kĩ thuật trồng, chăm sóc; chịu khó, sức khỏe tốt. |
Liên hệ bản thân (gợi ý để em tự viết)
Em có thể nêu: bản thân yêu thiên nhiên, tham gia trồng cây, dọn vệ sinh môi trường ở trường/địa phương; rèn sức khỏe, học tốt môn Sinh học và Công nghệ; có ý thức không xả rác, không bẻ cây, tuyên truyền cho bạn bè và gia đình cùng bảo vệ rừng. Nếu yêu thích, em có thể định hướng học ngành lâm nghiệp trong tương lai.
Em cần mình giải thích sâu hơn phần nào, hay làm thêm câu hỏi mở rộng để ôn tập không?
