Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 58
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 58–59
Đây là phần bài học thuộc Bài 10 – Môi trường nuôi thủy sản. Phần này chủ yếu là lý thuyết, kèm 3 hoạt động: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng. Thầy sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải từng hoạt động.
Tóm tắt lý thuyết
Vi sinh vật trong môi trường nuôi thủy sản
- Vi sinh vật có lợi (Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas, Nitrobacter…): phân giải thức ăn dư thừa, chất thải; chuyển hóa khí độc ($NH_3$, $NO_2$, $H_2S$) thành chất không độc.
- Vi sinh vật có hại (Pseudomonas, Aeromonas, Vibrio…): gây bệnh cho thủy sản; nhóm kị khí (Clostridium, Desulfovibrio…) sinh khí độc; vi sinh vật hiếu khí phát triển quá mức làm giảm oxygen hòa tan.
- Định hướng: giảm vi sinh vật có hại, tăng vi sinh vật có lợi.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản
- Nguồn nước: yếu tố quan trọng nhất. Chia hai loại:
- Nước ngọt: độ mặn < 5‰ (nước máy, ngầm, giếng, sông, suối…).
- Nước biển ven bờ: độ mặn ≥ 5‰.
- Tính lưu động của nước: giúp cân bằng động các yếu tố lý – hóa – sinh. Nước chảy (sông, suối) lưu động tự nhiên nhưng dễ trôi thức ăn; nước đứng (ao, hồ) dễ ô nhiễm nên cần bơm, sục khí, quạt nước, thay nước.
- Thổ nhưỡng: thành phần trong đất khuếch tán vào nước, làm thay đổi đặc tính thủy lý, thủy hóa, thủy sinh.
- Thời tiết: nhiệt độ, mưa, nắng, gió… ảnh hưởng đến bốc hơi, nồng độ chất hòa tan (đặc biệt oxygen) và tính lưu động của nước.
- Quy trình nuôi: mật độ nuôi và cách chăm sóc ảnh hưởng rõ rệt; nuôi thâm canh mật độ cao dễ gây ô nhiễm, thiếu oxygen.
Hoạt động Khám phá
Đề bài: Theo em, tính lưu động của nước có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường nuôi thủy sản?
Gợi ý trả lời:
Tính lưu động của nước có ảnh hưởng rất lớn, cả mặt tích cực lẫn hạn chế:
- Tạo cân bằng động giữa các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, giúp hệ sinh thái nuôi luôn ở trạng thái mở, trao đổi với môi trường bên ngoài.
- Cung cấp và phân bố đều oxygen hòa tan trong nước, hỗ trợ hô hấp cho thủy sản.
- Cuốn trôi và pha loãng chất thải, thức ăn dư thừa, hạn chế tích tụ khí độc ($NH_3$, $H_2S$), giảm ô nhiễm.
- Mặt hạn chế: nước chảy quá mạnh có thể làm trôi thức ăn của thủy sản; còn nước đứng (lưu động chậm) thì rất dễ bị ô nhiễm, nên cần hỗ trợ lưu động bằng bơm, sục khí, quạt nước, thay nước.
Hoạt động Luyện tập
Đề bài: Trình bày các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản dưới dạng một sơ đồ tư duy.
Gợi ý sơ đồ tư duy (dạng phân nhánh):
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
│
┌────────┬────────┬────┴────┬────────┬──────────┐
│ │ │ │ │ │
Nguồn Tính lưu Thổ Thời tiết Quy trình (Vi sinh
nước động nhưỡng nuôi vật)
│ │ │ │ │ │
- Nước - Cân bằng - Quyết - Nhiệt độ - Mật độ - Tăng VSV
ngọt động định - Mưa, nuôi có lợi
(<5‰) - Cấp/ chất nắng, phù hợp - Giảm VSV
- Nước phân bố lượng gió... - Quy có hại
biển oxygen nước - Ảnh hưởng trình
ven bờ - Cuốn - Khuếch oxygen, chăm sóc
(≥5‰) trôi tán vào lưu động hợp lý
chất thải nước
Các yêu cầu chính cần đảm bảo:
- Nguồn nước phù hợp với đối tượng nuôi (ngọt hay mặn).
- Nước có tính lưu động tốt, đủ oxygen hòa tan.
- Thổ nhưỡng phù hợp, không làm xấu chất nước.
- Thích ứng và theo dõi điều kiện thời tiết.
- Mật độ và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý.
Hoạt động Vận dụng
Đề bài: Đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.
Gợi ý trả lời:
| Yếu tố | Việc nên làm |
|---|---|
| Nguồn nước | Chọn nguồn nước sạch, đúng độ mặn; kiểm tra, lọc và xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi |
| Tính lưu động | Lắp máy quạt nước, sục khí, bơm; thay nước định kỳ để tăng lưu động và oxygen |
| Thổ nhưỡng | Cải tạo đáy ao, vét bùn, bón vôi để ổn định độ pH và chất đất |
| Thời tiết | Theo dõi dự báo; che chắn, điều chỉnh mực nước khi nắng nóng hoặc mưa bão |
| Quy trình nuôi | Nuôi đúng mật độ, cho ăn vừa đủ tránh dư thừa; bổ sung chế phẩm vi sinh có lợi |
| Vi sinh vật | Định kỳ bổ sung men vi sinh, xử lý chất thải, vớt bỏ thủy sản chết kịp thời |
Tóm lại, các việc làm xoay quanh ba hướng chính: giữ nước sạch và lưu động, kiểm soát mật độ và thức ăn, theo dõi điều kiện môi trường để xử lý kịp thời.
Em cần thầy vẽ sơ đồ tư duy chi tiết hơn hay mở rộng phần nào không?
