Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 56

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 56–57

(Lưu ý nhỏ: số in ở góc trang ảnh là 54 và 55, nhưng cô vẫn để header theo yêu cầu của em.)

Tóm tắt lý thuyết

c) Độ mặn

  • Mỗi nhóm động vật thủy sản có yêu cầu khác nhau về độ mặn của nước. Độ mặn không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển.
  • Bảng 10.2 cho thấy: cá nước ngọt (rô phi, trắm đen) chịu độ mặn thấp; cá song, tôm thẻ chân trắng chịu được độ mặn cao hơn.
STTLoài thủy sảnKhoảng độ mặn giới hạn (‰)Khoảng độ mặn thích hợp (‰)
1Cá rô phi0 – 300 – 5
2Cá trắm đen0 – 130 – 3
3Cá song5 – 5020 – 30
4Tôm thẻ chân trắng0 – 4010 – 25

d) Oxygen hòa tan

  • Là oxygen tồn tại trong nước, chủ yếu từ khí quyển và một phần từ quang hợp của thực vật thủy sinh, vi khuẩn lam.
  • Là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thủy sản. Hàm lượng thích hợp: tôm khoảng 3 mg/L, cá dao động 4 – 5 mg/L.
  1. Yêu cầu về thủy sinh
  • Thực vật thủy sinh: cung cấp oxygen, nơi trú ngụ, ổn định nhiệt độ, hấp thụ kim loại nặng. Nhưng mật độ quá cao sẽ cạnh tranh oxygen và ngăn khuếch tán oxygen vào nước.
  • Sinh vật phù du: nguồn thức ăn chính cho thủy sản tự nhiên, ổn định hệ sinh thái, cung cấp oxygen, giảm chất độc hại.
  • Vi sinh vật: nhân tố sinh học quan trọng, tồn tại nhiều ở lớp bùn đáy giàu chất hữu cơ.

Khám phá 1 (mục Độ mặn)

Đề: Nêu độ pH và độ mặn thích hợp đối với một số loài động vật thủy sản nuôi ở địa phương em.

Trả lời (ví dụ tham khảo, em điều chỉnh theo địa phương mình):

LoàiĐộ pH thích hợpĐộ mặn thích hợp (‰)
Cá rô phi6,5 – 8,50 – 5
Cá trắm cỏ/trắm đen7,0 – 8,50 – 3
Cá song7,5 – 8,520 – 30
Tôm thẻ chân trắng7,5 – 8,510 – 25
Tôm sú7,5 – 8,515 – 25
  • Vùng nước ngọt (đồng bằng nội địa): nuôi cá rô phi, trắm, chép... pH 6,5 – 8,5, độ mặn gần 0‰.
  • Vùng nước lợ/ven biển: nuôi tôm thẻ, tôm sú, cá song... pH 7,5 – 8,5, độ mặn 10 – 30‰.

Khám phá 2 (mục Oxygen hòa tan)

Đề: Nêu một số biện pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản.

Trả lời:

  • Dùng máy sục khí, máy quạt nước (guồng nước) để tăng tiếp xúc giữa nước và không khí.
  • Bơm, thay nước mới định kỳ để bổ sung oxygen.
  • Duy trì mật độ thực vật thủy sinh, tảo phù du hợp lý để quang hợp tạo oxygen.
  • Nuôi thả mật độ vừa phải, tránh quá dày làm thiếu oxygen.
  • Định kỳ vệ sinh, loại bỏ chất hữu cơ dư thừa ở đáy ao (giảm phân hủy tiêu tốn oxygen).
  • Bổ sung oxygen bằng viên/oxy bột khi cần (lúc thời tiết thay đổi, ao thiếu oxy đột ngột).

Khám phá 3 (mục Thực vật thủy sinh)

Đề: Kể tên các loài thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá hoặc đầm nuôi tôm. Nêu vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thủy sản.

Trả lời:

Một số loài thường gặp:

  • Bèo tây (lục bình), bèo tấm, bèo cái
  • Rong đuôi chồn, rong đuôi chó, rong mái chèo
  • Súng, sen
  • Các loại tảo phù du

Vai trò:

  • Cung cấp oxygen hòa tan cho nước nhờ quang hợp.
  • Tạo nơi trú ẩn, sinh sản cho động vật thủy sản.
  • Duy trì ổn định nhiệt độ môi trường nước.
  • Hấp thụ kim loại nặng và chất độc hại, làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
  • Là nguồn thức ăn cho một số loài thủy sản.

Lưu ý: cần kiểm soát mật độ vừa phải, vì quá dày sẽ cạnh tranh oxygen và che phủ mặt nước, ngăn oxygen khí quyển khuếch tán vào nước.


Kết nối năng lực (các yêu cầu mở rộng)

Đây là phần yêu cầu em tự tra cứu internet, sách, báo. Cô gợi ý hướng làm:

  1. Tìm hiểu độ pH và độ mặn thích hợp của một số loài động vật thủy sản phổ biến: lập bảng giống Khám phá 1, tra thêm số liệu cho cá tra, cá basa, tôm càng xanh, cá chép...
  1. Tìm hiểu biểu hiện của động vật thủy sản khi môi trường thiếu oxygen hòa tan:
  • Cá nổi đầu lên mặt nước, đớp khí (rõ nhất vào sáng sớm).
  • Tôm, cá bơi yếu, lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn.
  • Tôm dạt vào bờ, nổi đầu.
  • Nặng có thể chết hàng loạt, đặc biệt khi mật độ nuôi dày.

Em làm tới đây là nắm chắc bài rồi. Nếu cần cô giải tiếp các trang sau thì gửi ảnh nhé!

Chế độ đọc sách →