Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 64

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 64–65

Một lưu ý nhỏ trước khi bắt đầu nhé: hai trang ảnh em gửi thực tế đánh số là trang 62 và 63 (góc dưới mỗi trang), chứ không phải 64–65. Thầy sẽ giải đúng theo nội dung trong ảnh để khỏi nhầm lẫn.

Đây là phần đầu của Bài 12: Biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản.

Tóm tắt lý thuyết

Mục tiêu bài học: mô tả các biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản, đồng thời trình bày được vai trò của công nghệ sinh học trong việc này.

I – Một số biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản

  1. Xử lí nước trước khi nuôi (4 bước cơ bản – Hình 12.2)
BướcTênMục đích
1Lắng lọcLoại trừ rác, cá tạp, tạp chất lơ lửng
2Diệt tạp, khử khuẩnTiêu diệt vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng
3Khử hóa chấtLoại bỏ dư lượng hóa chất dùng ở bước 2
4Bón phân gây màuBổ sung dinh dưỡng cho sinh vật phù du phát triển, tạo thức ăn tự nhiên, tạo oxygen, hấp thụ chất độc, hạn chế tảo đáy
  1. Xử lí nước sau khi thu hoạch: nước thải chứa nhiều chất độc hại nên cần xử lí bằng:
  • Sử dụng hệ vi sinh vật có lợi để phân giải chất hữu cơ và chất độc.
  • Sử dụng hệ động, thực vật: dùng tảo, rong, rêu hấp thụ chất độc; dùng nghêu, sò, hàu tiêu thụ tảo và phù du để làm sạch nước.

II – Ứng dụng công nghệ sinh học: tuyển chọn các chủng vi khuẩn an toàn, có khả năng phân giải chất thải hữu cơ, tạo chế phẩm bổ sung vào môi trường nuôi. Một số vi sinh vật phổ biến: Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Lactobacillus acidophilus, Saccharomyces cerevisiae, Rhodopseudomonas palustris.

Câu hỏi mở đầu (trang 62)

Đề: Ngoài biện pháp sử dụng hệ thực vật (Hình 12.1), còn có những biện pháp nào khác được sử dụng để xử lí môi trường nuôi thủy sản? Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong xử lí môi trường nuôi thủy sản?

Trả lời:

  • Các biện pháp khác ngoài hệ thực vật:
  • Xử lí nước trước khi nuôi bằng lắng lọc, diệt tạp – khử khuẩn bằng hóa chất (chlorine, thuốc tím), khử dư lượng hóa chất, bón phân gây màu.
  • Sử dụng hệ vi sinh vật có lợi để phân giải chất hữu cơ, chất độc.
  • Sử dụng hệ động vật (nghêu, sò huyết, hàu) kết hợp thực vật phù du, tảo để làm sạch nước.
  • Vai trò của công nghệ sinh học: tuyển chọn và nhân nuôi các chủng vi sinh vật an toàn, tạo chế phẩm sinh học bổ sung vào ao nuôi giúp phân giải chất thải hữu cơ và chất độc, ổn định chất lượng nước, hạn chế dùng hóa chất, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Câu hỏi Khám phá (trang 63)

Đề: Quan sát Hình 12.3 và mô tả các bước xử lí nước trước khi nuôi tôm.

Trả lời – quy trình gồm 5 bước:

  1. Bước 1: Cấp nước vào ao lắng qua túi lọc để loại bỏ rác, ấu trùng, tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp. Để lắng từ 3 đến 7 ngày.
  2. Bước 2: Kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng bằng cách chạy quạt nước liên tục khoảng 2–3 ngày.
  3. Bước 3: Sử dụng hóa chất thích hợp (chlorine, thuốc tím,…) để diệt tạp, diệt khuẩn.
  4. Bước 4: Quạt nước liên tục trong 10 ngày để phân hủy dư lượng hóa chất. Kiểm tra dư lượng hóa chất bằng thuốc thử đặc hiệu.
  5. Bước 5: Lấy nước từ ao lắng đã xử lí vào ao nuôi qua túi lọc.

Giải thích logic của quy trình: trước tiên lọc bỏ vật thể lớn và để lắng cho tạp chất chìm xuống (bước 1), sau đó chủ động cho trứng nở thành ấu trùng để diệt một lần cho triệt để (bước 2), rồi diệt khuẩn bằng hóa chất (bước 3). Vì hóa chất gây độc cho tôm nên phải phân hủy hết và kiểm tra dư lượng (bước 4) trước khi đưa nước qua túi lọc lần cuối vào ao nuôi (bước 5). Đây là lý do thứ tự các bước không thể đảo lộn.

Hai trang này chủ yếu là lý thuyết và chỉ có hai câu hỏi (mở đầu và Khám phá), thầy đã giải đầy đủ cả hai. Nếu em gửi tiếp các trang sau có phần Luyện tập hay Vận dụng, thầy sẽ giải tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →