Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 128
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 128–129
Hai trang này thuộc Bài 24, phần cuối nói về phòng bệnh cho cá bằng vaccine và toàn bộ mục IV – Bệnh đốm trắng trên tôm. Mình tóm tắt lý thuyết rồi giải hết các câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Phòng bệnh tổng hợp cho cá (tiếp nối từ trang trước):
- Chọn cá khoẻ, không nhiễm mầm bệnh; giữ môi trường sống thích hợp, tránh sốc cho cá.
- Xử lí thức ăn tươi sống để diệt mầm bệnh trước khi cho ăn.
- Bổ sung vitamin C, các chất tăng đề kháng, nhất là thời điểm bệnh hay xảy ra.
- Dùng vaccine để phòng bệnh, đặc biệt với mô hình nuôi lồng trên biển (Hình 24.8 – tiêm vaccine VNN cho cá).
IV – Bệnh đốm trắng trên tôm:
- Đặc điểm và nguyên nhân
- Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở tôm nuôi (tôm sú, tôm thẻ chân trắng).
- Nguyên nhân: do Baculovirus, vật chất di truyền là DNA.
- Lây lan nhanh trong ao và sang ao khác qua nguồn nước, động vật trung gian, dụng cụ.
- Biểu hiện: tôm hoạt động kém, bỏ ăn, nổi lên mặt và dạt vào bờ, nắp mang phồng; xuất hiện đốm trắng 0,5–2 mm trên vỏ ở giai đoạn nặng; tỉ lệ chết tới 100% trong 3–10 ngày.
- Thời điểm: mùa xuân, đầu hè hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột, biên độ nhiệt trong ngày > 5 °C.
- Biện pháp phòng, trị
- Chưa có thuốc đặc trị → phòng bệnh là chính.
- Phòng tổng hợp: chọn tôm giống uy tín, khoẻ, có kiểm dịch; kiểm soát an toàn sinh học (lắng lọc, khử trùng nguồn nước); ngăn vật chủ trung gian; xử lí thức ăn; vệ sinh, khử trùng dụng cụ.
- Khi bệnh xảy ra: không tháo nước ao bệnh ra ngoài khi chưa khử trùng; tiêu huỷ tôm chết; không đưa tôm ra khỏi khu nuôi.
Khám phá: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm
Lời giải:
Đặc điểm:
- Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bậc nhất ở tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
- Tôm hoạt động kém, bỏ ăn, nổi lên mặt nước và dạt vào bờ, nắp mang phồng lên.
- Dấu hiệu đặc trưng: các đốm trắng kích thước 0,5–2 mm trên vỏ tôm ở giai đoạn nặng.
- Lây lan nhanh, tỉ lệ chết có thể đến 100% trong vòng 3–10 ngày.
- Thường bùng phát vào mùa xuân, đầu hè hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột (biên độ nhiệt trong ngày > 5 °C).
Nguyên nhân:
- Do Baculovirus (virus có vật chất di truyền là DNA) gây ra.
- Virus lây lan trong ao và sang ao khác qua nguồn nước, động vật trung gian truyền bệnh hoặc các dụng cụ.
Luyện tập 1: Mô tả đặc điểm và nêu nguyên nhân của 4 bệnh
Đề: Mô tả đặc điểm và nêu nguyên nhân của bệnh lồi mắt ở cá rô phi, bệnh gan thận mủ trên cá tra, bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển và bệnh đốm trắng do virus trên tôm.
Lời giải (tổng hợp từ cả bài 24):
| Bệnh | Đặc điểm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Lồi mắt ở cá rô phi | Cá bơi lờ đờ, kém ăn; mắt lồi, đục, có thể xuất huyết; bụng chướng; tỉ lệ chết cao | Vi khuẩn Streptococcus |
| Gan thận mủ trên cá tra | Cá bỏ ăn, bơi lờ đờ; gan, thận, lách xuất hiện nhiều đốm trắng (mủ) | Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri |
| Hoại tử thần kinh trên cá biển (VNN) | Cá bơi không định hướng, xoay tròn, mất thăng bằng; bóng hơi trương phồng; tổn thương hệ thần kinh | Virus VNN (Betanodavirus, vật chất di truyền là RNA) |
| Đốm trắng do virus trên tôm | Tôm bỏ ăn, nổi lên mặt, dạt bờ, nắp mang phồng; đốm trắng 0,5–2 mm trên vỏ; chết tới 100% trong 3–10 ngày | Baculovirus (vật chất di truyền là DNA) |
Lưu ý: chi tiết bệnh lồi mắt, gan thận mủ và hoại tử thần kinh nằm ở các trang trước trong bài; mình tổng hợp kiến thức chuẩn để bảng đủ ý.
Luyện tập 2: So sánh biện pháp phòng, trị 3 bệnh
Đề: So sánh biện pháp phòng, trị của bệnh lồi mắt ở cá rô phi, bệnh gan thận mủ trên cá tra và bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Lời giải:
Giống nhau (đều áp dụng phòng bệnh tổng hợp):
- Chọn con giống khoẻ, sạch bệnh, có kiểm dịch.
- Đảm bảo môi trường nuôi tốt, tránh gây sốc cho cá.
- Xử lí thức ăn tươi sống diệt mầm bệnh; bổ sung vitamin C, chất tăng đề kháng.
- Vệ sinh, khử trùng ao nuôi và dụng cụ.
Khác nhau:
| Tiêu chí | Lồi mắt (cá rô phi) | Gan thận mủ (cá tra) | Hoại tử thần kinh (cá biển) |
|---|---|---|---|
| Tác nhân | Vi khuẩn | Vi khuẩn | Virus |
| Trị bệnh | Dùng kháng sinh theo hướng dẫn thú y, theo kháng sinh đồ | Dùng kháng sinh theo hướng dẫn thú y, theo kháng sinh đồ | Chưa có thuốc đặc trị → phòng là chính, đặc biệt dùng vaccine |
| Điểm nhấn phòng | Quản lí môi trường, mật độ nuôi hợp lí | Quản lí chất lượng nước, mật độ nuôi | Tiêm vaccine VNN, nhất là nuôi lồng trên biển |
Giải thích: bệnh do vi khuẩn còn có thể dùng kháng sinh điều trị, còn bệnh do virus (hoại tử thần kinh, đốm trắng trên tôm) chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh và dùng vaccine là biện pháp then chốt.
Vận dụng: Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh thuỷ sản ở địa phương
Đề: Quan sát hoạt động nuôi các loài thuỷ sản ở địa phương, đề xuất một số biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả, an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.
Đây là câu mở, mình gợi ý hướng làm để em điều chỉnh theo thực tế nơi mình sống:
- Chọn con giống sạch bệnh, có kiểm dịch, mua ở cơ sở uy tín.
- Quản lí môi trường nuôi: định kì kiểm tra pH, nhiệt độ, oxygen; lắng lọc, khử trùng nguồn nước cấp.
- Nuôi mật độ hợp lí, cho ăn vừa đủ để tránh ô nhiễm đáy ao.
- Tăng cường đề kháng cho vật nuôi: bổ sung vitamin C, men vi sinh thay vì lạm dụng kháng sinh.
- Áp dụng an toàn sinh học: khử trùng dụng cụ, hạn chế người và vật trung gian ra vào khu nuôi.
- Dùng vaccine với những bệnh đã có (như VNN trên cá biển).
- Khi có dịch: cách li, không xả nước chưa khử trùng ra môi trường, tiêu huỷ vật nuôi chết đúng quy định.
- Ưu tiên chế phẩm sinh học, hạn chế hoá chất để an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Em nên bổ sung 1–2 ví dụ cụ thể ở địa phương (nuôi cá tra, tôm sú, cá lồng…) để bài làm sinh động và đúng yêu cầu "quan sát thực tế" nhé.
