Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 23

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 23–24

📋 Thông tin về nội dung trang

Trang này không có bài tập thực hành.

Hai trang này thuộc phần lý thuyết của bài học, cung cấp kiến thức nền tảng về hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung bao gồm:


🔍 Tóm tắt nội dung lý thuyết

Thông tin 1: CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Phần này giới thiệu ba cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế:

1. Hội nhập kinh tế song phương
  • Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi
  • Thực hiện qua các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài
  • Mục tiêu: đạt được thoả thuận và nghĩa vụ ưu đãi phù hợp, chi áp dụng cho hai quốc gia ký kết
  • Ví dụ về Việt Nam: Đã mở rộng quan hệ hợp tác song phương với hơn 170 quốc gia, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương
2. Hội nhập kinh tế khu vực
  • Là quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực
  • Tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển
  • Thực hiện qua các Tổ chức kinh tế khu vực, Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế
  • Ví dụ về Việt Nam: Tham gia AEC, APEC, CPTPP, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu...
3. Hội nhập kinh tế toàn cầu
  • Là quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu
  • Hình thức sâu rộng nhất của nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
  • Không giới hạn nhiều cơ hội để hợp tác với nhiều quốc gia, khu vực trên toàn thế giới
  • Ví dụ về Việt Nam: Tham gia Liên hợp quốc, WTO, Quỹ tiền tệ Quốc tế...
  • Thành tựu: Sau 15 năm gia nhập WTO, Việt Nam trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn. Năm 2020, thuộc top 20 quốc gia thu hút nhiều FDI nhất thế giới. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2021 đạt 668,5 tỉ USD tăng gần 800% so với năm 2016.

EM CÓ BIẾT?

Phần này giải thích các mức độ tham gia của mỗi quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế:

  1. Thoả thuận thương mại ưu đãi: Phương thức thấp nhất của hội nhập kinh tế quốc tế, có lịch sử hình thành lâu đời nhất. Các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia các thoả thuận/hiệp định, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau, tạo thành các ưu đãi thương mại.
  1. Hiệp định thương mại tự do: Thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định.
  1. Liên minh thuế quan: Hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác.
  1. Thị trường chung: Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên.
  1. Liên minh kinh tế: Hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh.

💡 Ghi nhớ: Hai trang này cung cấp kiến thức nền tảng về các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế (song phương, khu vực, toàn cầu) và các mức độ tham gia (từ thoả thuận ưu đãi đến liên minh kinh tế). Đây là kiến thức lý thuyết quan trọng để hiểu các bài tập ứng dụng ở phần sau.
⚠️ Lưu ý: Cần nắm vững sự khác biệt giữa các cấp độ hội nhập và các hình thức tham gia để phân tích được vai trò của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Chế độ đọc sách →