Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 21
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 21–22
Tóm tắt lý thuyết
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới, dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Ý chính cần nhớ:
- Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia.
- Hội nhập tạo cơ hội: mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
- Với nước đang phát triển như Việt Nam: hội nhập giúp tiếp cận nguồn lực bên ngoài (tài chính, khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lí), tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
Hai thông tin minh họa:
- Thông tin 1: Hiệp định RCEP (kí 15/11/2020) giữa 10 nước ASEAN và 5 đối tác (Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand).
- Thông tin 2 + Biểu đồ: Số liệu về đóng góp của xuất khẩu và khu vực FDI vào nền kinh tế Việt Nam.
Dữ liệu nổi bật từ biểu đồ và thông tin:
| Chỉ tiêu | Mốc trước | Mốc sau |
|---|---|---|
| Tỉ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu | 53,6% (2010) | 85,2% (2022) |
| Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp FDI trong tổng kim ngạch | 27% (1995) | 73,6% (2021) |
| Mức độ đóng góp của khu vực FDI vào GDP (%) | 15,15 (2010) → 18,07 (2015) | 20,13 (2021) |
| Vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội (2011–2020) | khoảng 22% | – |
Bài 1: Cam kết và lợi ích khi tham gia RCEP
Đề: Em hãy cho biết để tham gia Hiệp định RCEP, các quốc gia phải cam kết thực hiện những điều gì. Lợi ích của họ được đảm bảo như thế nào?
Trả lời:
Các cam kết khi tham gia RCEP:
- Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của RCEP về tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ.
- Tuân thủ cơ chế thực thi chặt chẽ của Hiệp định.
- Tuân thủ những chuẩn mực quốc tế chung.
Lợi ích được đảm bảo:
- Vì các nước thành viên có trình độ phát triển không đồng đều nên các cam kết được thiết kế phù hợp với từng bên, bảo đảm hài hòa lợi ích cho tất cả thành viên.
- Hiệp định thiết lập nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao, cùng có lợi.
- Tạo điều kiện thuận lợi mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Giải thích: Cốt lõi của RCEP là nguyên tắc "cùng có lợi" – mỗi nước vừa phải cam kết tuân thủ, vừa được hưởng lợi tương xứng với trình độ phát triển của mình.
Bài 2: Đóng góp của hội nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam
Đề: Từ thông tin và biểu đồ trên, em hãy chỉ ra đóng góp của các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của Việt Nam.
Trả lời: Dựa vào Thông tin 2 và Biểu đồ 1, có thể chỉ ra các đóng góp sau:
Về xuất khẩu:
- Hoạt động xuất khẩu ngày càng được thúc đẩy, đóng góp vào GDP tăng dần.
- Cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch theo hướng hiện đại: tỉ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng mạnh từ 53,6% (2010) lên 85,2% (2022).
Về đầu tư nước ngoài (FDI):
- FDI chiếm khoảng 22% vốn đầu tư xã hội (2011–2020) và đóng góp ngày càng lớn vào GDP: từ 15,15% (2010) → 18,07% (2015) → 20,13% (2021).
- Góp phần đổi mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
- Tiếp nhận kinh nghiệm quản lí tiên tiến, đào tạo đội ngũ lao động trình độ cao.
- Đóng góp lớn cho xuất khẩu, cân bằng cán cân thương mại: giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp FDI tăng từ 27% (1995) lên 73,6% (2021).
Đóng góp tổng quát:
- Tạo động lực tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại.
- Nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Bài 3: Vì sao các nước đang phát triển phải tích cực hội nhập
Đề: Hãy lí giải vì sao các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam phải tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Trả lời:
Lí do chung (với mọi quốc gia):
- Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan – không quốc gia nào có thể phát triển nếu đứng ngoài dòng chảy kinh tế thế giới.
- Hội nhập mở ra cơ hội mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm.
Lí do riêng (đặc biệt với nước đang phát triển như Việt Nam):
- Cần tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài mà trong nước còn thiếu: tài chính (vốn), khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lí.
- Giúp tận dụng thời cơ để phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến.
- Khắc phục nguy cơ tụt hậu so với thế giới.
Kết luận: Với các nước đang phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế vừa là yêu cầu khách quan, vừa là con đường để bứt phá, tránh tụt hậu và vươn lên trình độ phát triển cao hơn.
Phần "2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế" mới chỉ bắt đầu ở cuối trang 20 (giới thiệu các cấp độ: hội nhập song phương, khu vực, toàn cầu). Nếu em gửi tiếp trang sau, mình sẽ giải trọn vẹn phần này nhé.
