Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 9–10
Tóm tắt lý thuyết: Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định.
Các chỉ tiêu chính:
| Chỉ tiêu | Ý nghĩa | Công thức |
|---|---|---|
| GDP (Tổng sản phẩm quốc nội) | Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng sản xuất trên lãnh thổ một nước trong một năm | $GDP = C + I + G + (X - M)$ |
| GDP/người | Đo mức sống dân cư | $GDP/\text{người} = \dfrac{GDP}{\text{Dân số trung bình}}$ |
| GNI (Tổng thu nhập quốc dân) | Thu nhập do công dân một nước tạo ra (cả trong và ngoài lãnh thổ) | $GNI = GDP + \text{Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài}$ |
Trong công thức GDP:
- C: Chi tiêu của hộ gia đình
- I: Chi tiêu của doanh nghiệp
- G: Chi tiêu của chính phủ
- X: Kim ngạch xuất khẩu
- M: Kim ngạch nhập khẩu
Lưu ý: Do có lạm phát nên khi so sánh GDP cần tính GDP của năm hiện tại theo giá của năm gốc.
Câu 1: Nhận xét về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta
Đề: Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin trên? (dựa vào Biểu đồ 2: Tăng trưởng GDP Việt Nam 2020 – 2022)
Số liệu trong biểu đồ:
| Năm | Tốc độ tăng GDP |
|---|---|
| 2020 | 2,87% |
| 2021 | 2,56% |
| 2022 | 8,02% |
Nhận xét:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam không đều qua các năm. Hai năm 2020 và 2021 tăng trưởng thấp (2,87% và 2,56%), chủ yếu do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 khiến sản xuất, kinh doanh đình trệ.
- Năm 2022 tăng trưởng bứt phá mạnh, đạt 8,02% — mức cao nhất giai đoạn 2011 – 2022. Điều này cho thấy nền kinh tế đã phục hồi nhanh sau dịch.
- Nhìn chung, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng dương ngay cả trong giai đoạn khó khăn, thể hiện sức chống chịu và khả năng phục hồi tốt của nền kinh tế.
Câu 2: So sánh chỉ tiêu GDP và GDP/người
Đề: Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người. (dựa vào Bảng 1)
Số liệu Bảng 1 (năm 2022, đơn vị USD):
| Quốc gia | GDP | GDP/người |
|---|---|---|
| Trung Quốc | 17,96 nghìn tỉ | 12.720 |
| Singapore | 466,8 tỉ | 82.808 |
Nhận xét:
- Xét về GDP: Trung Quốc có quy mô nền kinh tế khổng lồ (17,96 nghìn tỉ USD), lớn hơn Singapore rất nhiều lần. GDP phản ánh tổng quy mô, sức mạnh tổng thể của cả nền kinh tế.
- Xét về GDP/người: Ngược lại, Singapore (82.808 USD) cao gấp hơn 6 lần Trung Quốc (12.720 USD). GDP/người phản ánh mức sống bình quân, mức độ giàu có của mỗi người dân.
Kết luận: Hai chỉ tiêu phản ánh hai khía cạnh khác nhau. Một nước có GDP rất lớn (quy mô mạnh) chưa chắc người dân đã có mức sống cao, vì còn phụ thuộc vào quy mô dân số. Trung Quốc dân số đông nên dù GDP lớn nhưng chia bình quân đầu người lại thấp; Singapore dân số ít nên GDP/người rất cao. Vì vậy cần kết hợp cả hai chỉ tiêu mới đánh giá đầy đủ về sự phát triển của một quốc gia.
Bảng 2: Đối chiếu GDP và GNI của Việt Nam
Đây là bảng minh họa (chưa kèm câu hỏi), thầy bổ sung phân tích cho em dễ hiểu:
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 |
|---|---|---|
| GDP | 366,14 tỉ USD | 408,8 tỉ USD |
| GNI | 347,4 tỉ USD | 388,9 tỉ USD |
Quan sát:
- Cả GDP và GNI đều tăng từ 2021 sang 2022, cho thấy nền kinh tế tăng trưởng cả về quy mô sản xuất trên lãnh thổ lẫn thu nhập của công dân.
- GNI luôn nhỏ hơn GDP (ví dụ năm 2022: GNI 388,9 tỉ < GDP 408,8 tỉ). Điều này có nghĩa thu nhập mà người nước ngoài tạo ra và chuyển ra khỏi Việt Nam lớn hơn thu nhập mà công dân Việt Nam tạo ra ở nước ngoài và chuyển về. Đây là đặc điểm thường thấy ở các nước đang phát triển thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi hiển thị số trang là 7 và 8 ở góc sách, nhưng đề bài ghi trang 9 – 10. Nội dung thầy giải đúng theo phần bài tập có trong ảnh nhé. Em cần thầy giải thích sâu thêm phần công thức GDP = C + I + G + (X − M) không?
