Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 11–12
Hai trang này thuộc bài học về Tăng trưởng kinh tế, tập trung vào chỉ tiêu GNI/người và vai trò của tăng trưởng kinh tế. Mình sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải lần lượt các câu hỏi.
Tóm tắt lý thuyết
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
- Là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm.
- Cách tính: lấy tổng thu nhập quốc dân (GNI) trong năm chia cho dân số trung bình của năm tương ứng.
$$\text{GNI/người} = \frac{\text{GNI}}{\text{Dân số trung bình}}$$
- Ý nghĩa: dùng để so sánh kết quả tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia, đồng thời là thước đo mức gia tăng thu nhập, mức sống của người dân.
Khái niệm tăng trưởng kinh tế
- Là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc).
- Được đo bằng mức tăng GDP hoặc GNI trong một thời gian nhất định (thường là một năm), cả về quy mô và tốc độ gia tăng.
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- GDP bình quân đầu người (GDP/người)
- Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
- GNI bình quân đầu người (GNI/người)
Vai trò của tăng trưởng kinh tế
- Bề ngoài là sự gia tăng về lượng của GDP, GNI; bên trong là sự lớn lên của các nguồn lực, là cơ sở vật chất cho sức mạnh, thịnh vượng của quốc gia.
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Tạo điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng, văn hóa, y tế, phúc lợi xã hội.
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, mở rộng hội nhập quốc tế.
Bài 1: So sánh GDP và GNI của Việt Nam (2021, 2022)
Chép lại đề:
1/ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
2/ Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm 2021?
Lưu ý: Phần số liệu cụ thể của GDP và GNI hai năm nằm ở bảng trang trước (không hiển thị trong ảnh này). Vì vậy mình hướng dẫn cách so sánh để em điền số liệu vào.
Gợi ý trả lời:
1/ So sánh GDP và GNI:
- GDP (Tổng sản phẩm quốc nội): đo giá trị hàng hóa, dịch vụ tạo ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, không phân biệt người trong hay ngoài nước tạo ra.
- GNI (Tổng thu nhập quốc dân): đo thu nhập do công dân của quốc gia tạo ra, kể cả ở nước ngoài, nhưng trừ phần thu nhập của người nước ngoài tạo ra trong nước.
- Với Việt Nam, GNI thường nhỏ hơn GDP một chút, vì luồng thu nhập do nhà đầu tư nước ngoài chuyển về nước họ lớn hơn luồng thu nhập công dân Việt Nam mang về từ nước ngoài.
Ý nghĩa từng chỉ tiêu:
- GDP phản ánh năng lực sản xuất diễn ra trên lãnh thổ.
- GNI phản ánh thực chất phần thu nhập mà công dân quốc gia được hưởng, sát hơn với mức sống người dân.
2/ Nhận xét tăng trưởng 2022 so với 2021:
- Cả GDP và GNI năm 2022 đều tăng so với năm 2021, cho thấy nền kinh tế tiếp tục phục hồi và mở rộng quy mô sau giai đoạn ảnh hưởng dịch COVID-19.
- Đây là tín hiệu tích cực: quy mô sản xuất tăng, thu nhập của người dân được cải thiện.
Bài 2: Nhận xét chỉ tiêu GNI và GNI/người (Bảng 3)
Chép lại đề:
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
Bảng 3. GNI và GNI/người năm 2022 (đơn vị: USD):
| Tên nước | GNI | GNI/người |
|---|---|---|
| Việt Nam | 388,9 tỉ | 4.010 |
| Trung Quốc | 17,77 nghìn tỉ | 12.850 |
| Singapore | 391,65 tỉ | 67.200 |
Lời giải từng bước:
Bước 1 – So sánh theo GNI (quy mô):
- Trung Quốc có GNI lớn nhất (17,77 nghìn tỉ USD), rồi đến Singapore (391,65 tỉ) và Việt Nam (388,9 tỉ).
- Theo chỉ tiêu này, Singapore và Việt Nam gần ngang nhau, còn Trung Quốc vượt trội.
Bước 2 – So sánh theo GNI/người (mức sống bình quân):
- Singapore cao nhất: 67.200 USD/người.
- Trung Quốc: 12.850 USD/người.
- Việt Nam thấp nhất: 4.010 USD/người.
- Trật tự đảo ngược hoàn toàn so với chỉ tiêu GNI.
Bước 3 – Rút ra nhận xét:
- GNI phản ánh quy mô tổng thu nhập của cả nền kinh tế, phụ thuộc mạnh vào dân số. Nước đông dân như Trung Quốc dễ có GNI lớn.
- GNI/người phản ánh mức thu nhập bình quân, mức sống thực tế của mỗi người dân, đã loại trừ yếu tố quy mô dân số.
- Ví dụ rõ nhất: GNI của Việt Nam và Singapore xấp xỉ nhau, nhưng GNI/người của Singapore gấp gần 17 lần Việt Nam ($67.200 \div 4.010 \approx 16,8$). Vì Singapore dân số ít nên cùng một tổng thu nhập lại cho mức bình quân cao hơn rất nhiều.
Kết luận: GNI thể hiện sức mạnh, quy mô của cả nền kinh tế; còn GNI/người thể hiện chính xác hơn mức sống của người dân. Khi đánh giá đời sống dân cư, nên dùng GNI/người.
Bài 3: Vai trò của tăng trưởng kinh tế qua phần Thông tin
Chép lại đề:
1/ Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên.
2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh chứng cho vai trò của tăng trưởng kinh tế.
Dữ liệu trong phần Thông tin (giai đoạn 2011 – 2020):
- Tăng trưởng GDP đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm cao trong khu vực.
- Quy mô GDP tăng 2,4 lần, từ 116 tỉ USD (2010) lên 268,4 tỉ USD (2020).
- GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD (2010) lên khoảng 2.750 USD (2020).
- Tỉ lệ hộ nghèo giảm: từ 14,2% (2010) còn 7% (2015), và từ 9,2% (2016) xuống dưới 3% (2020).
- Cơ sở hạ tầng ở các huyện, xã nghèo, vùng dân tộc thiểu số được tăng cường; tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập.
Lời giải:
1/ Vai trò của tăng trưởng kinh tế thể hiện trong thông tin:
- Làm tăng quy mô nền kinh tế (GDP tăng 2,4 lần) và nâng cao thu nhập bình quân (GDP/người tăng hơn 2 lần).
- Góp phần xóa đói giảm nghèo (tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh xuống dưới 3%).
- Tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là ở vùng khó khăn, dân tộc thiểu số.
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống.
2/ Ví dụ ở địa phương (em chọn theo nơi mình sống). Mẫu gợi ý:
- Khi kinh tế địa phương tăng trưởng, nhiều khu công nghiệp, nhà máy được mở ra, tạo thêm việc làm cho người dân trong xã/huyện, giảm tình trạng phải đi làm ăn xa.
- Đường sá, trường học, trạm y tế, hệ thống điện – nước được đầu tư xây mới khang trang hơn.
- Thu nhập bình quân tăng giúp nhiều hộ thoát nghèo, mua sắm được phương tiện sản xuất, con em có điều kiện học hành đầy đủ hơn.
Em thay bằng dẫn chứng thực tế tại quê mình (tên khu công nghiệp, con đường, công trình cụ thể) để bài làm thuyết phục hơn nhé.
Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi hiển thị số trang 9 và 10 ở góc dưới, nên phần số liệu GDP–GNI của Bài 1 nằm ở trang trước đó. Nếu em chụp thêm bảng số liệu hai năm 2021–2022, mình sẽ tính cụ thể mức tăng và tốc độ tăng giúp em.
