Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 113
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 113–114
Tóm tắt lý thuyết: Chế độ pháp lí của các bộ phận dân cư
Bài học nói về cách công pháp quốc tế điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của ba bộ phận dân cư trong một quốc gia: công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch.
Công dân
- Là người mang quốc tịch của quốc gia. Quốc tịch là dấu hiệu đặc trưng phân biệt công dân nước này với nước khác.
- Chế độ pháp lí của công dân thường ghi trong Hiến pháp hoặc luật cơ bản, và rộng nhất trong ba bộ phận dân cư (có nhiều quyền và nghĩa vụ mà chỉ công dân mới có).
Người nước ngoài (cư trú ở nước sở tại) được hưởng một trong ba chế độ đãi ngộ:
| Chế độ đãi ngộ | Áp dụng cho ai | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Đãi ngộ quốc gia | Người nước ngoài cư trú ổn định, lâu dài | Hưởng quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá cơ bản như công dân sở tại, trừ một số quyền liên quan lợi ích, an ninh quốc gia |
| Đãi ngộ tối huệ quốc | Doanh nhân, pháp nhân nước ngoài (xuất nhập khẩu) | Hưởng ưu đãi về thuế quan, phí... không kém hơn so với công dân/pháp nhân của bất kì nước thứ ba nào. Ghi trong các hiệp định thương mại, hàng hải |
| Đãi ngộ đặc biệt | Nhân viên ngoại giao, lãnh sự | Hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không có; không chịu trách nhiệm pháp lí như công dân sở tại trong trường hợp tương tự |
- Nghĩa vụ của người nước ngoài: tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nước sở tại.
Người không quốc tịch (Công ước 1954)
- Là người không được coi là công dân của bất kì quốc gia nào theo pháp luật hiện hành.
- Có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và trật tự công cộng nơi cư trú (Điều 2).
- Được đối xử như người nước ngoài nói chung (Điều 7), được đối xử như công dân về giáo dục tiểu học (Điều 22).
- Quyền hạn chế hơn công dân và cả người nước ngoài: không được hưởng quyền công dân, không hưởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc hay đặc biệt.
Em có biết: Nguyên tắc "không phân biệt đối xử" được nhấn mạnh trong Hiến chương Liên hợp quốc 1945, Tuyên ngôn nhân quyền 1948, hai công ước ICCPR và ICESCR. Công ước Viên 1961 quy định viên chức ngoại giao bất khả xâm phạm và được miễn trừ xét xử.
Bài tập: Câu hỏi cuối phần (Trang 113)
Câu 1
Đề: Em hãy nêu các quy định của công pháp quốc tế về dân cư và lấy ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
Công pháp quốc tế chia dân cư của một quốc gia thành ba bộ phận với chế độ pháp lí khác nhau:
- Công dân: mang quốc tịch của quốc gia, được hưởng đầy đủ quyền và gánh các nghĩa vụ theo Hiến pháp, pháp luật.
- Ví dụ: Công dân Việt Nam có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan nhà nước; đồng thời có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế.
- Người nước ngoài: hưởng một trong ba chế độ đãi ngộ (quốc gia, tối huệ quốc, đặc biệt) tuỳ địa vị, đồng thời phải tuân thủ pháp luật nước sở tại.
- Ví dụ đãi ngộ quốc gia: người Hàn Quốc cư trú lâu dài ở Việt Nam được làm việc, kinh doanh, học tập gần như công dân Việt Nam (trừ quyền bầu cử).
- Ví dụ đãi ngộ đặc biệt: Đại sứ một nước tại Việt Nam được hưởng quyền bất khả xâm phạm và miễn trừ xét xử theo Công ước Viên 1961.
- Người không quốc tịch: không được coi là công dân của bất kì nước nào (Công ước 1954); quyền hạn chế hơn, nhưng vẫn được bảo đảm một số quyền cơ bản và phải tuân thủ pháp luật nơi cư trú.
- Ví dụ: một người không quốc tịch sống ở Việt Nam vẫn được học tiểu học miễn phí và phải chấp hành pháp luật Việt Nam.
Câu 2
Đề: Theo em, khi sinh sống và cư trú hợp pháp ở nước M, ông A có thể có những quyền và nghĩa vụ gì?
Lời giải:
Ông A là công dân Việt Nam cư trú hợp pháp tại nước M, tức là người nước ngoài tại nước M. Tuỳ chế độ đãi ngộ mà nước M dành cho người nước ngoài (thường là chế độ đãi ngộ quốc gia với người cư trú ổn định), ông A có:
Quyền:
- Được hưởng các quyền dân sự, kinh tế, văn hoá cơ bản như công dân nước M: quyền cư trú, lao động, kinh doanh hợp pháp, quyền sở hữu tài sản.
- Được pháp luật nước M bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và tài sản; được đối xử bình đẳng, không bị phân biệt vì nguồn gốc dân tộc (nguyên tắc không phân biệt đối xử trong luật nhân quyền quốc tế).
- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ về mặt lãnh sự khi quyền lợi bị xâm phạm.
Nghĩa vụ:
- Tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nước M.
- Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật nước M (nộp thuế, đăng ký cư trú, kinh doanh đúng pháp luật...).
Lưu ý: ông A không được hưởng một số quyền dành riêng cho công dân nước M (như quyền bầu cử, ứng cử) vì liên quan đến lợi ích và an ninh quốc gia của nước sở tại.
Câu 3
Đề: Hành vi của những người quá khích được nêu trong tình huống trên có vi phạm pháp luật quốc tế không? Vì sao?
Lời giải:
Có. Hành vi của nhóm người quá khích là vi phạm pháp luật quốc tế (và cả pháp luật nước M).
Lý do:
- Đập phá cửa hàng, chửi bới, lăng mạ ông A chỉ vì ông là người gốc Á đã xâm phạm quyền được bảo vệ về tài sản, danh dự, nhân phẩm của người nước ngoài cư trú hợp pháp.
- Hành vi này dựa trên nguồn gốc dân tộc nên trái với nguyên tắc "không phân biệt đối xử" được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc 1945, Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người 1948 và các Công ước ICCPR, ICESCR (không được phân biệt về chủng tộc, màu da, ngôn ngữ, nguồn gốc dân tộc...).
- Theo chế độ đãi ngộ quốc gia, người nước ngoài cư trú hợp pháp phải được nước sở tại bảo vệ như công dân của mình. Việc để xảy ra hành vi xâm hại mà không bảo vệ cũng là trái với nghĩa vụ của nước M.
Vì vậy, những người quá khích phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, và ông A có quyền yêu cầu cơ quan chức năng nước M bảo vệ, đồng thời được Nhà nước Việt Nam bảo hộ công dân.
Nếu em gửi đúng ảnh trang 114 (phần luyện tập, vận dụng), cô sẽ giải tiếp các bài tập ở trang đó cho trọn vẹn nhé.
