Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 128
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 128–129
Tóm tắt lý thuyết
Bài học đề cập 4 nguyên tắc cơ bản của WTO:
| Nguyên tắc | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| Không phân biệt đối xử | Đối xử bình đẳng giữa các thành viên (Tối huệ quốc – MFN) và giữa hàng nội với hàng nhập khẩu (Đối xử quốc gia – NT) |
| Mở cửa thị trường | Tự do hóa thương mại từng bước, xóa bỏ rào cản (thuế quan, phi thuế quan, hạn chế số lượng) bằng đàm phán |
| Thương mại công bằng | Cạnh tranh bình đẳng, chống bán phá giá và trợ cấp không lành mạnh |
| Minh bạch | Công khai, thông báo kịp thời mọi biện pháp, chính sách thương mại |
Câu hỏi sau Trường hợp 1 & 2 (Nguyên tắc không phân biệt đối xử)
Đề bài
1/ Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử bao gồm những nội dung cơ bản gì? 2/ Nước G và nước S, nước V trong trường hợp trên có tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử hay không? Vì sao?
Trả lời
Câu 1: Nguyên tắc không phân biệt đối xử gồm hai nội dung:
- Đối xử Tối huệ quốc (MFN): Mỗi thành viên dành cho sản phẩm, dịch vụ của một thành viên khác sự đối xử không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm, dịch vụ của bất kỳ nước thứ ba nào. Nghĩa là ưu đãi dành cho một nước thì phải dành cho tất cả các thành viên còn lại.
- Đối xử quốc gia (NT): Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu (sau khi đã vào thị trường) phải được đối xử bình đẳng như hàng hóa, dịch vụ trong nước, không bị áp thuế hay khoản thu nội địa cao hơn.
Câu 2:
- Nước G và nước S: KHÔNG tuân thủ đúng nguyên tắc. Vì hai nước cắt giảm thuế quan 10% cho mặt hàng thịt bò nhưng từ chối áp dụng mức ưu đãi này cho các thành viên WTO khác. Điều này vi phạm nguyên tắc Tối huệ quốc – ưu đãi đã dành cho một thành viên thì phải dành cho tất cả thành viên còn lại của WTO.
- Nước V: CÓ tuân thủ đúng nguyên tắc. Vì nước V đã từng bước xóa bỏ các biện pháp bảo hộ phân biệt đối xử với hàng hóa, dịch vụ nước ngoài, tạo điều kiện đối xử bình đẳng giữa hàng trong nước và hàng nhập khẩu (đúng tinh thần Đối xử quốc gia và không phân biệt đối xử).
Câu hỏi sau Trường hợp (Nguyên tắc mở cửa thị trường)
Đề bài
1/ Em hãy nêu nội dung cơ bản của nguyên tắc mở cửa thị trường của WTO. 2/ Việc làm của Việt Nam trong trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc tự do hóa thương mại không? Vì sao?
Trả lời
Câu 1: Nội dung cơ bản của nguyên tắc mở cửa thị trường:
- Các nước thành viên cam kết xóa bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế.
- Cấm áp dụng các biện pháp hạn chế về số lượng.
- Giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan, xóa bỏ hàng rào phi thuế quan.
- Việc tự do hóa được thực hiện từng bước và thông qua con đường đàm phán (trừ những trường hợp thật cần thiết, mang tính tạm thời).
Câu 2: Việc làm của Việt Nam PHÙ HỢP với nguyên tắc tự do hóa thương mại. Vì Việt Nam đã tạo điều kiện cho hàng hóa của các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào thị trường Việt Nam, tức là không áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng – đúng với yêu cầu xóa bỏ rào cản và mở cửa thị trường của WTO.
Câu hỏi sau Trường hợp 1 & 2 (Nguyên tắc thương mại công bằng)
Đề bài
1/ Nguyên tắc thương mại công bằng mà WTO đã đưa ra đề cập đến những nội dung cơ bản gì? 2/ Việc làm của nước V, nước M trong các trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO không? Vì sao?
Trả lời
Câu 1: Nội dung cơ bản của nguyên tắc thương mại công bằng:
- Thương mại quốc tế phải được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng giữa các thành viên WTO.
- Hạn chế, loại bỏ những biện pháp thương mại không lành mạnh như:
- Bán phá giá (bán với giá thấp hơn giá thành sản phẩm).
- Trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu nhằm chiếm thị phần một cách không công bằng.
Câu 2:
- Nước V: PHÙ HỢP với nguyên tắc. Vì nước V tính đủ, tính đúng giá thành sản xuất, chế biến, vận chuyển và các phụ thu khác vào giá bán gạo, bán với giá cao hơn giá trị thông thường. Đây là hoạt động kinh doanh lành mạnh, không bán phá giá, cạnh tranh công bằng.
- Nước M: PHÙ HỢP với nguyên tắc. Vì nước M đã xem xét các đơn kiện về việc hàng tôm đông lạnh của nước P, nước A bán phá giá – tức là nước M sử dụng đúng cơ chế của WTO để bảo vệ cạnh tranh công bằng, chống lại hành vi bán phá giá không lành mạnh trên thị trường của mình.
Tóm lại, mấu chốt để trả lời đúng các câu này là: nắm chắc tên và bản chất của từng nguyên tắc, rồi đối chiếu hành vi trong tình huống xem có "ưu đãi đồng đều cho mọi thành viên", "xóa bỏ rào cản số lượng" và "cạnh tranh không bán phá giá" hay không. Em cần cô làm rõ thêm phần nào không?
