Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 127

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 127–128

Tóm tắt lý thuyết

Hai trang này thuộc bài học về các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Có hai nguyên tắc nổi bật được trình bày:

Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử gồm hai nội dung:

  • Quy chế đối xử tối huệ quốc (MFN – đối xử bình đẳng giữa các nước với nhau): Nếu một thành viên WTO dành ưu đãi thương mại cho một nước, thì phải dành ưu đãi tương tự ngay lập tức và vô điều kiện cho tất cả các thành viên còn lại. Ngoại lệ: các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA...) cho phép các nước dành ưu đãi tốt hơn cho nhau trong nội bộ nhóm mà không bị coi là vi phạm.
  • Chế độ đối xử quốc gia (NT – đối xử bình đẳng giữa hàng/dịch vụ nước ngoài với hàng/dịch vụ trong nước): Sau khi sản phẩm nước ngoài đã vào thị trường nội địa thì phải được đối xử không kém hơn sản phẩm trong nước. Ngoại lệ: mua sắm Chính phủ phục vụ tiêu dùng của Chính phủ.

Nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước qua đàm phán): Các thành viên cam kết xoá bỏ rào cản thương mại như cấm hạn chế số lượng, giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan, xoá bỏ hàng rào phi thuế quan. Chỉ được hạn chế hàng hoá thông qua thuế quan, trừ những trường hợp thật cần thiết và mang tính tạm thời.


Bài 1: Nội dung cơ bản của nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử

Đề bài: Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử bao gồm những nội dung cơ bản gì?

Trả lời: Nguyên tắc này gồm hai nội dung cơ bản:

Nội dungBản chất
Quy chế đối xử tối huệ quốc (MFN)Đối xử bình đẳng giữa các nước thành viên với nhau. Ưu đãi dành cho một nước phải áp dụng cho mọi thành viên khác, ngay lập tức và vô điều kiện.
Chế độ đối xử quốc gia (NT)Đối xử bình đẳng giữa sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp nước ngoài với sản phẩm, dịch vụ trong nước, sau khi chúng đã vào thị trường nội địa.

Giải thích: Tinh thần của nguyên tắc là không tạo ra sự phân biệt, kì thị trong quan hệ thương mại, vừa giữa các đối tác nước ngoài với nhau (MFN), vừa giữa hàng ngoại nhập với hàng nội địa (NT).


Bài 2: Phân tích các trường hợp về nguyên tắc không phân biệt đối xử

Đề bài: Nước G và nước S, nước V trong các trường hợp trên có tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử hay không? Vì sao?

Trường hợp 1 – Nước G và nước S

Đề: Nước G và nước S đều là thành viên WTO. Hai nước đàm phán và đồng ý cắt giảm thuế quan với thịt bò là 10%, nhưng không đồng ý áp mức cắt giảm 10% này cho các thành viên khác của WTO vì cho rằng đây là hiệp định song phương.

Đánh giá: Nước G và nước S KHÔNG tuân thủ đúng nguyên tắc không phân biệt đối xử.

Vì sao:

  • Theo quy chế đối xử tối huệ quốc, khi G và S dành ưu đãi cắt giảm thuế 10% cho nhau thì phải dành ưu đãi tương tự cho tất cả các thành viên WTO còn lại, ngay lập tức và vô điều kiện.
  • Việc giữ riêng mức ưu đãi 10% chỉ cho nhau với lí do "hiệp định song phương" là hành vi phân biệt đối xử, vi phạm MFN.
  • Lưu ý: Ngoại lệ MFN chỉ được chấp nhận khi đó là hiệp định thương mại tự do đúng nghĩa (như CPTPP, EVFTA). Một thoả thuận song phương đơn lẻ về một mặt hàng không thuộc ngoại lệ này.

Trường hợp 2 – Nước V

Đề: Từ khi gia nhập WTO, nước V đã từng bước xoá bỏ tất cả các biện pháp bảo hộ mà trước đây áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ của mình, hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch vụ tương tự của nước ngoài.

Đánh giá: Nước V tuân thủ ĐÚNG nguyên tắc không phân biệt đối xử.

Vì sao:

  • Việc xoá bỏ các biện pháp bảo hộ hàng nội và rào cản với hàng ngoại thể hiện chế độ đối xử quốc gia: hàng hoá, dịch vụ nước ngoài được đối xử bình đẳng như hàng trong nước.
  • Đây chính là cam kết mà các thành viên WTO phải thực hiện, không tạo phân biệt giữa sản phẩm nội địa và sản phẩm nhập khẩu.

Trường hợp minh hoạ cho nguyên tắc mở cửa thị trường (Việt Nam)

Đề: Từ khi là thành viên WTO, Việt Nam đã tạo điều kiện cho hàng hoá của các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào thị trường Việt Nam.

Phân tích: Đây là ví dụ thể hiện Việt Nam tuân thủ đúng nguyên tắc mở cửa thị trường. Việc không áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng nhập khẩu cho thấy Việt Nam đã xoá bỏ rào cản thương mại theo cam kết WTO, chỉ điều tiết hàng hoá thông qua công cụ thuế quan thay vì cấm hay giới hạn số lượng.


Chế độ đọc sách →