Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 132
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 132–133
Tóm tắt lý thuyết
Hợp đồng thương mại quốc tế được giao kết dựa trên những nguyên tắc cơ bản quy định trong Bộ "Nguyên tắc hợp đồng thương mại quốc tế" (PICC) năm 2004 (sửa đổi 2010, 2016) do Viện Thống nhất Tư pháp Quốc tế (UNIDROIT) xây dựng, và trong pháp luật các quốc gia.
a) Nguyên tắc tự do hợp đồng
Các bên tham gia giao kết hợp đồng thương mại được:
- Tự do giao kết hợp đồng (hoàn toàn tự nguyện, không bên nào bị áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản).
- Tự do lựa chọn đối tác.
- Tự do thiết lập các điều khoản và thoả thuận nội dung, hình thức hợp đồng (trừ trường hợp pháp luật quốc gia/quốc tế có quy định về hình thức).
- Tự do chọn luật điều chỉnh, cơ quan giải quyết tranh chấp.
Tuy nhiên, cam kết, thoả thuận không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không gây thiệt hại cho bên thứ ba, lợi ích công cộng hoặc lợi ích của các bên.
b) Nguyên tắc thiện chí và trung thực
Các bên tham gia quan hệ hợp đồng ở tất cả các giai đoạn (xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ) đều phải hoạt động với tinh thần thiện chí, trung thực, không bên nào được lừa dối bên nào.
Các câu hỏi trong bài
Câu 1: Nội dung cơ bản của nguyên tắc tự do hợp đồng
Đề: Nội dung cơ bản của nguyên tắc tự do hợp đồng đề cập đến những vấn đề gì trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Lời giải:
Nguyên tắc tự do hợp đồng đề cập đến những vấn đề sau:
- Tự do giao kết hợp đồng: Các bên hoàn toàn tự nguyện, không bị áp đặt, cưỡng ép, đe doạ hay ngăn cản.
- Tự do lựa chọn đối tác: Các bên được tự quyết định giao kết với ai.
- Tự do thiết lập điều khoản và thoả thuận nội dung, hình thức hợp đồng (trừ khi pháp luật có quy định riêng về hình thức).
- Tự do chọn luật điều chỉnh và cơ quan giải quyết tranh chấp.
Đồng thời, sự tự do này phải nằm trong giới hạn: không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không gây thiệt hại cho bên thứ ba và lợi ích công cộng.
Câu 2: Nội dung nguyên tắc tự do hợp đồng trong Trường hợp 1
Đề: Ở trường hợp 1, những nội dung nào của nguyên tắc tự do hợp đồng được thể hiện trong hợp đồng thương mại giữa Công ty X và Công ty V?
Tóm tắt tình huống: Công ty X (Nhật Bản) ký hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V (Việt Nam) 1.000 xe ô tô, giá 30.000 USD/xe, giao xe tại cảng Hải Phòng, thanh toán qua chuyển khoản. Hai bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật Singapore điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp.
Lời giải:
Các nội dung của nguyên tắc tự do hợp đồng được thể hiện:
| Nội dung tự do hợp đồng | Biểu hiện trong tình huống |
|---|---|
| Tự do lựa chọn đối tác | Công ty X chọn Công ty V làm đối tác mua bán |
| Tự do thoả thuận nội dung | Thống nhất số lượng (1.000 xe), giá (30.000 USD/xe), địa điểm giao hàng (cảng Hải Phòng), phương thức thanh toán (chuyển khoản) |
| Tự do về hình thức hợp đồng | Hai bên giao kết bằng văn bản |
| Tự do chọn luật điều chỉnh | Không áp dụng CISG 1980 mà chọn luật của Singapore |
| Tự do chọn cơ quan giải quyết tranh chấp | Chọn Trọng tài thương mại của Việt Nam |
→ Tất cả đều dựa trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, đúng tinh thần nguyên tắc tự do hợp đồng.
Câu 3: Hình thức hợp đồng trong Trường hợp 2
Đề: Theo quy định của pháp luật quốc tế thì hợp đồng thương mại trong trường hợp 2 có tuân thủ đúng về hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế hay không? Vì sao?
Tóm tắt tình huống: Tại khu chợ mua bán gia súc ở nước A, các thương nhân từ nhiều nước giao dịch giá cả và số lượng hàng hoá bằng cách nắm tay nhau trong một chiếc túi (khăn) kín để đưa ra kí hiệu thoả thuận.
Lời giải:
Có, trường hợp này tuân thủ đúng về hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế.
Vì sao:
- Theo nguyên tắc tự do hợp đồng, các bên được tự do lựa chọn hình thức của hợp đồng (trừ trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc về hình thức).
- Hợp đồng có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể (theo Điều 24 Luật Thương mại Việt Nam 2005 cũng quy định tương tự).
- Việc các thương nhân nắm tay nhau trong túi (khăn) kín để đưa ra kí hiệu thoả thuận chính là một dạng giao kết bằng hành vi cụ thể – đây là tập quán thương mại được công nhận.
→ Do đó, đây vẫn là hình thức hợp đồng hợp lệ, miễn là thể hiện được sự thống nhất ý chí giữa các bên về giá cả và số lượng hàng hoá.
Phân tích thêm các Trường hợp ở mục b (Nguyên tắc thiện chí, trung thực)
Hai trường hợp này dùng để minh hoạ cho nguyên tắc thiện chí và trung thực, em nên đọc và rút ra nhận xét:
Trường hợp 1: Công ty K (nước V) gặp khó khăn, đề nghị Công ty N (nước D) cho kéo dài thời hạn thanh toán. Sau khi kiểm tra tình hình thực tế, Công ty N đồng ý gia hạn thêm 6 tháng.
→ Đây là biểu hiện tích cực của nguyên tắc thiện chí, trung thực: Công ty N thông cảm, hỗ trợ đối tác trên tinh thần hợp tác.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp D (nước Y) vì quá tin tưởng công ty môi giới nên bỏ qua khâu kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán 300 tấn hạt điều cho Công ty G (nước E). Sau khi gửi hàng mới phát hiện Công ty G không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản.
→ Đây là bài học về việc thiếu thận trọng: dù nguyên tắc đòi hỏi thiện chí, trung thực, các bên vẫn cần kiểm tra kỹ thông tin đối tác để tránh rủi ro, thiệt hại.
Em cần cô giải tiếp các câu hỏi gắn với hai trường hợp này (nếu có ở trang sau) thì gửi thêm ảnh nhé.
